Chưa có hình ảnh
Thuốc tiêm Fentanyl citrate
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Số đăng ký
VN-18482-14
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch, tiêm ngoài màng cứng
Lượt xem
3,096
Danh mục
Thuốc gây tê, mê
Thành phần
Kentanyl (dưới dạng fentanyl citrat) 0,5mg/10ml
Quy cách đóng gói
Hộp 2 ống x 10ml; Hộp 5 ống x 10ml
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Thuốc tiêm Fentanyl citrate
Chỉ định
Giảm đau mạnh đòi hỏi sử dụng thuốc giảm đau opioid.Giảm đau trong và sau mổ (phải có hô hấp hỗ trợ); hỗ trợ mê và thở máy trong hồi sức; kết hợp với thuốc tê đưa vào ngoài màng cứng và tuỷ sống.
Chống chỉ định
Bệnh nhân được biết nhạy cảm với fentanyl hoặc chất dính có trong thành phần miếng dán.Liều lượng - Cách dùng
Tiền mê: An thần (người lớn) 50 – 100 microgam tiêm tĩnh mạch chậm,
tác dụng trong vòng 1 – 2 phút, tiêm bắp sẽ tác dụng sau 30 – 60 phút.
Trẻ em (2 – 12 tuổi): 3 – 5 microgam/kg sau đó 1 microgam/kg nếu cần.
Bổ trợ trong gây mê: Liều thay đổi tuỳ theo phẫu thuật (tiền, trung, đại
phẫu) và có hỗ trợ hô hấp hay không.
Nếu người bệnh tự thở: Tiêm tĩnh mạch 50 – 200 microgam sau đó 50
microgam nếu cần sau 30 phút.
Nếu có hỗ trợ hô hấp: Liều khởi đầu 300 – 3500 microgam (tới 50
microgam/kg), sau đó từng thời gian bổ sung 100 – 200 microgam tuỳ
theo đáp ứng. Liều cao thường dùng trong phẫu thuật tim và các phẫu
thuật phức tạp về thần kinh, chỉnh hình.
Trẻ em: 15 microgam/kg sau đó 1 – 3 microgam/kg khi cần.
Dùng phối hợp với thuốc tê vùng (bupivacain) để gây tê ngoài màng
cứng: 50 – 100 microgam và gây tê tuỷ sống: 25 – 50 microgam, tác dụng
giảm đau kéo dài từ 3 – 6 giờ.
Dùng giảm đau sau mổ: Nhỏ giọt vào tĩnh mạch 50 – 200 microgam /giờ
(hoặc bơm tiêm điện), với trẻ em: tiêm tĩnh mạch 3 – 5 microgam/kg sau
đó 1 microgam/kg.
Tác dụng phụ
Phản ứng phụ trầm trọng nhất, như các thuốc opioid mạnh, là giảm thông khí. Các phản ứng phụ khác liên quan đến nhóm thuốc opioid bao gồm: buồn nôn, nôn, táo bón, hạ huyết áp, chậm nhịp tim, buồn ngủ, nhức đầu, nhầm lẫn, ảo giác, sảng khoái, ngứa, đổ mồ hôi và bí tiểu. Phản ứng da, ví dụ: mẩn đỏ, ban đỏ và ngứa thỉnh thoảng được ghi nhận. Các phản ứng phụ này thường giải quyết trong vòng 24 giờ sau khi gỡ bỏ miếng dán. Triệu chứng rút lui opioid (ví dụ: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, lo lắng và cảm giác lạnh) có thể có ở vài bệnh nhân sau khi chuyển đổi từ các thuốc giảm đau opioid trước đó sang Fentanyl.Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương bao gồm: opioid, giải lo âu, an thần, thuốc gây mê, chống loạn thần, dãn cơ, kháng histamin gây ngủ và rượu có thể tăng thêm tác động ức chế: giảm thông khí, hạ huyết áp và ngủ sâu hay hôn mê xảy ra. Do đó, việc sử dụng bất kỳ các thuốc này phối hợp với Fentanyl cần phải theo dõi và quan sát đặc biệt. Fentanyl, thuốc có độ thanh thải cao, được chuyển nhanh và hoàn toàn chủ yếu bởi men CYP 3A4. Itraconazole (thuốc ức chế CYP 3A4 hoạt tính mạnh) làm giảm độ thanh thải của fentanyl tiêm tĩnh mạch 2/3 lần. Sử dụng đồng thời các chất ức chế CYP 3A4 hoạt tính mạnh, ví dụ ritonavir với fentanyl có thể gia tăng nồng độ fentanyl, điều này có thể gia tăng hoặc kéo dài cả hai tác động điều trị và tác động phụ và có thể gây suy hô hấp trầm trọng. Ðối với tình trạng này, cần quan tâm và quan sát bệnh nhân chuyên biệt.Bảo quản
Lưu giữ trong lớp bao bì kín ở 15-25 độ C.Công dụng Thuốc tiêm Fentanyl citrate
Giảm đau mạnh đòi hỏi sử dụng thuốc giảm đau opioid.
Giảm đau trong và sau mổ (phải có hô hấp hỗ trợ); hỗ trợ mê và thở máy trong hồi sức; kết hợp với thuốc tê đưa vào ngoài màng cứng và tuỷ sống.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Thuốc tiêm Fentanyl citrate
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!