Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Falipan - Dung dịch tiêm trong da, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch trong phương pháp gây - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Falipan - Ảnh 1
Thuốc Falipan - Ảnh 2

Falipan

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-18226-14
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm trong da, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch trong phương pháp gây
Lượt xem
14,586
Thành phần
Lidocain hydroclorid 20mg/1ml
Quy cách đóng gói Hộp 5 ống 10 ml

Thông tin chi tiết về Falipan

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
20mg

Chỉ định

Tác dụng dược lực học
 
Lidocain là thuốc tê tại chỗ thuộc nhóm amid. 
 
Cơ chế tác dụng: Lidocain gắn với các receptor của kênh natri ở mặt trong của màng tế bào, ngăn cản các ion Na+ đi vào tế bào, làm tế bào không khử cực được, dẫn đến ức chế dẫn truyền thần kinh, như ức chế dẫn truyền thần kinh trung ương (cảm giác, vận động), thần kinh thực vật cũng như ức chế dẫn truyền xung động tim. 
 
Sau khi gây tê, thuốc gây mất cảm giác đau, sau đó gây mất các cảm giác như nóng/lạnh, xúc giác nông và xúc giác sâu.
 
Thuốc có tác dụng kháng histamin yếu và có tác dụng chống loạn nhịp.
 
Không giống các thuốc gây tê khác, lidocain gây giãn mạch nơi tiêm. 
 
Sau khi tiêm tĩnh mạch, hiệu quả gây tê kéo dài khoảng 30 phút.
 
Tác dụng dược động học: 
 
Phân bố:
 
Lidocain tạo liên kết với alpha-1-acid glycoprotein từ 60 — 80%.
 
Sau khi được tiêm tĩnh mạch, lidocain phân bố nhanh đến các cơ quan như tim, gan, phổi và sau đó phân bố đến mô cơ xương và mô mỡ. 
 
Thời gian bán thải pha đầu từ 6 — 9 phút.
 
Sau khi tiêm bắp 400 mg lidocain hydrochlorid.H2O (như gây tê thần kinh liên sườn), nồng độ đỉnh trong huyết tương Cmax đạt 6,48 mcg/ml và Tmax là 5 — 15 phút. 
 
Sau khi truyền dịch trong thời gian dài, sau 6 giờ (khoảng 5-7 giờ), nồng độ trong huyết tương đạt tới trạng thái ổn định. Tuy nhiên, chỉ sau 15-60 phút đã đạt được nồng độ trị liệu.
 
Sau khi tiêm dưới da, giá trị Cmax là 4,91 mcg/ml (vùng âm đạo) và 1,95 mcg/ml (vùng bụng). 
 
Khi gây tê ngoài màng cứng, nồng độ đỉnh trong huyết tương Cmax không tuyến tính với hàm lượng Lidocain sử dụng. Khi sử dụng liều 400mg lidocain hydrochlorid.H2O thì giá trị Cmax khoảng 4,27 mcg/ml hay 2,65 mcg/ml. 
 
Không có dữ liệu về các thông số dược động học sau khi tiêm dưới nhện. 
 
Chuyển hóa: 
 
Lidocain bị chuyển hóa nhanh bởi enzym monooxygenase thông qua các phản ứng oxy hóa khử, alkyl hóa, hydroxyl hóa vòng thơm, và thủy phân nhóm amid.
 
Khoảng 90 % liều dùng được chuyển hóa thành dạng không có hoạt tính, một phần được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính. Nếu truyền dịch lâu dài hoặc trên đối tượng bệnh nhân suy thận, các chất có hoạt tính này sẽ gây tích lũy trong cơ thể. 
 
Đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan, tốc độ chuyển hóa sẽ bị giảm từ 10-50% so với bình thường. 
 
Thải trừ: 
 
Lidocain và các chất chuyển hóa được thải trừ qua thận. 
 
Khoảng 5 - 10% chất được đào thải dưới dạng không đổi.
 
Thời gian bán thải ở người lớn 1,5-2 giờ.
 
Tốc độ thải trừ phụ thuộc vào pH nước tiểu và tăng khi nhiễm toan nước tiểu.
 
Chỉ định: 
 
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp cần gây tê tại chỗ, gây tê vùng, cụ thể:
 
Gây tê bề mặt, tiêm ngấm.
 
Gây tê tiêm ngấm và dẫn truyền trong nha khoa.
 
Phong bế thần kinh ngoại biên, phong bế hạch giao cảm.
 
Gây tê tủy sống, ngoài màng cứng.
 
Gây tê vùng và tĩnh mạch vùng.

Chống chỉ định

Chống chỉ định trên các đối tượng sau: Dị ứng với lidocain hay bất cứ thuốc nào thuộc nhóm gây tê nhóm amid. Block nhĩ thất. Hội chứng Adams - Stockes. Rối loạn xoang - nhĩ nặng. Suy cơ tim nặng. Block trong thất. Rối loạn chuyển hóa porphyrin. Rối loạn đông máu. Tăng áp lực nội sọ. Thiếu máu, giảm thể tích máu chưa hồi phục.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng: 
 
Thuốc dùng theo đường tiêm, tiêm trong da, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch, tiêm vào mô.
 
Mọi kỹ thuật tiêm phải được nhân viên y tế thực hiện.
 
Bệnh nhân phải được đặt ngồi đúng tư thế để tiến hành tiêm.
 
Tiến hành tiêm chậm và theo dõi chặt chẽ phản ứng của bệnh nhân.
 
Chuẩn bị atropin cho các trường hợp cần gây tê tại chỗ.
 
Trong trường hợp gây tê vùng, phải dùng thuốc tiền mê trước khi dùng thuốc.
 
Liều lượng: 
 
Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
 
Liều dùng phụ thuộc vào cân nặng của cơ thể. Liều tối đa: 300 mg khi không có chất gây co mạch. Còn trong trường hợp có chất gây co mạch, liều tối đa là 500 mg.
 
Cần điều chỉnh liều ở đối tượng bệnh nhi và những người cao tuổi.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc: Thường gặp: Nhịp tim chậm. Huyết áp thấp, tăng huyết áp. Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. Chóng mặt. Dị cảm. Ít gặp: Nhiễm độc hệ thần kinh trung ương với các triệu chứng như ù tai, run rẩy, tê lưỡi, đau bụng, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn thính giác và thị giác. Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng như: phù nề, nổi mày đay, sốc phản vệ. Suy hô hấp. Suy tim, rối loạn nhịp tim. Tổn thương thần kinh, bệnh thần kinh. Song thị.

Tương tác thuốc

Các tương tác thuốc cần chú ý: Phối hợp với các thuốc co mạch như adrenalin: kéo dài thời gian tác dụng của lidocain. Alkaloid gây co mạch của nấm cựa gà (ergotamin) hoặc epinephrin: gây tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp. Thuốc an thần: làm tăng ảnh hưởng lên thần kinh trung ương. Aprindine, mexiletin, tocainid: cộng hợp gây tác dụng phụ do các thuốc này có cấu trúc hóa học tương tự lidocain. Propanolol, diltiazem, verapamil hoặc cimetidin: giảm độ thanh thải lidocain, kéo dài đáng kể thời gian bán thải của lidocain. Thuốc giảm đau do nguyên nhân thần kinh, thuốc mê (ether): hiệp đồng tăng độc tính. Glycosid tim: có thể làm giảm độc tính của thuốc tê. Thuốc giãn cơ loại không khử cực: Lidocain kéo dài đáng kể tác dụng của các thuốc này. Trước khi muốn sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc các dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn kỹ.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì gốc, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Không bảo quản lạnh hoặc đông lạnh. Nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.

Công dụng Falipan

Tác dụng dược lực học
 
Lidocain là thuốc tê tại chỗ thuộc nhóm amid. 
 
Cơ chế tác dụng: Lidocain gắn với các receptor của kênh natri ở mặt trong của màng tế bào, ngăn cản các ion Na+ đi vào tế bào, làm tế bào không khử cực được, dẫn đến ức chế dẫn truyền thần kinh, như ức chế dẫn truyền thần kinh trung ương (cảm giác, vận động), thần kinh thực vật cũng như ức chế dẫn truyền xung động tim. 
 
Sau khi gây tê, thuốc gây mất cảm giác đau, sau đó gây mất các cảm giác như nóng/lạnh, xúc giác nông và xúc giác sâu.
 
Thuốc có tác dụng kháng histamin yếu và có tác dụng chống loạn nhịp.
 
Không giống các thuốc gây tê khác, lidocain gây giãn mạch nơi tiêm. 
 
Sau khi tiêm tĩnh mạch, hiệu quả gây tê kéo dài khoảng 30 phút.
 
Tác dụng dược động học: 
 
Phân bố:
 
Lidocain tạo liên kết với alpha-1-acid glycoprotein từ 60 — 80%.
 
Sau khi được tiêm tĩnh mạch, lidocain phân bố nhanh đến các cơ quan như tim, gan, phổi và sau đó phân bố đến mô cơ xương và mô mỡ. 
 
Thời gian bán thải pha đầu từ 6 — 9 phút.
 
Sau khi tiêm bắp 400 mg lidocain hydrochlorid.H2O (như gây tê thần kinh liên sườn), nồng độ đỉnh trong huyết tương Cmax đạt 6,48 mcg/ml và Tmax là 5 — 15 phút. 
 
Sau khi truyền dịch trong thời gian dài, sau 6 giờ (khoảng 5-7 giờ), nồng độ trong huyết tương đạt tới trạng thái ổn định. Tuy nhiên, chỉ sau 15-60 phút đã đạt được nồng độ trị liệu.
 
Sau khi tiêm dưới da, giá trị Cmax là 4,91 mcg/ml (vùng âm đạo) và 1,95 mcg/ml (vùng bụng). 
 
Khi gây tê ngoài màng cứng, nồng độ đỉnh trong huyết tương Cmax không tuyến tính với hàm lượng Lidocain sử dụng. Khi sử dụng liều 400mg lidocain hydrochlorid.H2O thì giá trị Cmax khoảng 4,27 mcg/ml hay 2,65 mcg/ml. 
 
Không có dữ liệu về các thông số dược động học sau khi tiêm dưới nhện. 
 
Chuyển hóa: 
 
Lidocain bị chuyển hóa nhanh bởi enzym monooxygenase thông qua các phản ứng oxy hóa khử, alkyl hóa, hydroxyl hóa vòng thơm, và thủy phân nhóm amid.
 
Khoảng 90 % liều dùng được chuyển hóa thành dạng không có hoạt tính, một phần được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính. Nếu truyền dịch lâu dài hoặc trên đối tượng bệnh nhân suy thận, các chất có hoạt tính này sẽ gây tích lũy trong cơ thể. 
 
Đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan, tốc độ chuyển hóa sẽ bị giảm từ 10-50% so với bình thường. 
 
Thải trừ: 
 
Lidocain và các chất chuyển hóa được thải trừ qua thận. 
 
Khoảng 5 - 10% chất được đào thải dưới dạng không đổi.
 
Thời gian bán thải ở người lớn 1,5-2 giờ.
 
Tốc độ thải trừ phụ thuộc vào pH nước tiểu và tăng khi nhiễm toan nước tiểu.
 
Chỉ định: 
 
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp cần gây tê tại chỗ, gây tê vùng, cụ thể:
 
Gây tê bề mặt, tiêm ngấm.
 
Gây tê tiêm ngấm và dẫn truyền trong nha khoa.
 
Phong bế thần kinh ngoại biên, phong bế hạch giao cảm.
 
Gây tê tủy sống, ngoài màng cứng.
 
Gây tê vùng và tĩnh mạch vùng.

Thông tin chi tiết về Falipan

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì gốc, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.Không bảo quản lạnh hoặc đông lạnh.Nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C.Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.

Thông tin về hoạt chất: Lidocaine

Thuốc này chứa hoạt chất Lidocaine. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Lidocaine

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook