Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Uscadigesic 500 - Viên nén sủi bọt - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Uscadigesic 500 - Ảnh 1
Thuốc Uscadigesic 500 - Ảnh 2

Uscadigesic 500

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-21187-14
Dạng bào chế
Viên nén sủi bọt
Lượt xem
26,994
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 4 viên; Tuýp 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Uscadigesic 500

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500 mg

Công dụng Uscadigesic 500

Đau:

Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.
Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp. Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.

Sốt:

Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh sẽ dễ chịu hơn. Tuy vậy, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản, và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Thông tin chi tiết về Uscadigesic 500

Chỉ định

Đau:

Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.
Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp. Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.

Sốt:

Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh sẽ dễ chịu hơn. Tuy vậy, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản, và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn cảm với paracetamol. Bệnh nhân nhiều lần thiếu máu Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase. Viêm gan tiến triển nặng.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng

Người lớn: Dùng 1viên/lần, mỗi 4-6 giờ. Không quá 8 viên 1 ngày.

Trẻ em từ 7 – 12 tuổi: 1 viên/lần, mỗi 4-6 giờ.  Không quá 4 viên/ngày.

Trong trường hợp suy thận, khoảng cách dùng thuốc là  6 – 8 giờ tùy theo mức độ suy thận.

Trẻ em

Creatinine clearance < 10 mL/min: Dùng thuốc mỗi 8 giờ

Người lớn:

Creatinine clearance 10- 50 mL/min: Dùng thuốc mỗi 6 giờ

Creatinine clearance < 10 mL/min:  Dùng thuốc  mỗi 8 giờ

Không được dùng Paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi có sự hướng dẫn của Bác sĩ.


Cách dùng
 
Hòa tan hoàn toàn viên uống trong 1 ly nước lớn và uống;

Nếu trẻ sốt trên 38,5 độ C, hãy làm những bước sau đây để tăng hiệu quả của thuốc điều trị
 
- Cởi bỏ vớt quần áo của trẻ em
 
- Cho trẻ uống thêm chất lỏng
 
- Không để trẻ ở nơi quá nóng
 
- Nếu cần , tắm cho trẻ bừng nước ấm, có nhiệt độ thấp hơn 2 độ C so với thân nhiệt của trẻ

Lưu ý:

Mỗi lần dùng thuốc cách nhau 4 giờ, dùng không quá 4g/ngày. Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.  

Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.  

Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn. Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 - 650 mg, cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.  

Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. 

Tác dụng ngoài ý muốn

Ít găp:

Da: Ban.
Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp:

Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
Khác: Phản ứng quá mẫn.

Tương tác thuốc

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion. Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan. Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

Thông tin về hoạt chất: Paracetamol

Thuốc này chứa hoạt chất Paracetamol. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Paracetamol

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook