Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Mifros - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Mifros - Ảnh 1
Thuốc Mifros - Ảnh 2

Mifros

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-21060-14
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
10,173
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Mifros

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
300mg

Chỉ định

Đặc tính dược lý:

Penicillamin là tác nhân tạo phức với kim loại dùng điều trị bệnh Wilson, một bệnh di truyền gây lắng đọng đồng quá nhiều trong các mô cơ thể. In vitro, một nguyên tử đồng gắn với 2 phân tử penicillamin, như vậy 1 g penicillamin có thể dẫn đến bài tiết 200 mg đồng. Tuy nhiên, thực tế lượng đồng được bài tiết chỉ khoảng 1% số lượng trên.

Penicillamin cũng làm giảm sự bài tiết cystin quá mức trong bệnh cystin niệu. Có sự trao đổi disulfid giữa penicillamin và cystin thành lập dạng penicillamin-cystein disulfid, một chất tan hơn cystin và được bài tiết dễ dàng.

Penicillamin tương tác với sự hình thành liên kết giữa các phân tử tropocollagen và chia cắt chúng khi vừa hình thành.

CHỈ ĐỊNH:

-         Viêm khớp dạng thấp hoạt động không đáp ứng với các biện pháp khác.

-         Bệnh Wilson.

-         Bệnh cystin niệu.

Chống chỉ định

- Phụ nữ mang thai ngoại trừ trường hợp bệnhWilsonhoặc một số trường hợp cystin niệu nhất định. - Phụ nữ cho con bú. - Bệnh nhân có tiền sử thiếu máu không tái tạo hoặc mất hạt bạch cầu hạt liên quan đến penicillamin. - Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có tiền sử hoặc bằng chứng suy thận.

Liều lượng - Cách dùng

-         Viêm khớp dạng thấp hoạt động không đáp ứng với các biện pháp khác: liều thông thường ở người lớn là 120 - 750 mg, chia làm 4 lần/ ngày. Một số bệnh nhân có thể cần lên đến 1000 mg/ ngày.

-         BệnhWilson: 750 - 1500 mg, chia làm 4 lần/ ngày.

-         Bệnh cystin niệu: 1000 -  4000 mg, chia làm 4 lần/ ngày.

Nên uống thuốc lúc đói, ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Cách xa ít nhất 1 giờ với những thuốc khác, thức ăn, sữa, thuốc kháng acid, chế phẩm chứa kẽm hoặc sắt.

Nên bắt đầu điều trị từ liều thấp tăng dần đến liều duy trì tối thiểu có hiệu lực để giảm thiểu tác dụng không mong muốn cũng như là kiểm soát chặt chẽ hơn quá trình trị liệu.

Chưa xác định được hiệu quả của penicillamin trong điều trị viêm khớp ở trẻ em.

Tác dụng phụ

Penicillamin có thể gây phát ban khi bắt đầu điều trị và thường biến mất sau khi ngừng thuốc một vài ngày. Phát ban muộn, xảy ra sau 6 tháng điều trị, có thể sau vài tuần mới biến mất. Phát ban có thể gây ngứa, thường điều trị được bằng cách dùng thêm kháng histamin. Phát ban gây sốt và đau khớp thường cần ngừng penicillamin. Thuốc cũng có thể gây chán ăn, buồn nôn, đau bụng và mất cảm nhận vị giác. Penicillamin có thể gây suy tủy và bệnh thận nặng. Tất cả những bệnh nhân dùng penicillamin đều cần xét nghiệm máu và nước tiểu thường xuyên để theo dõi. Penicillamin có nguy cơ (hiếm gặp) gây bệnh miễn dịch, như lupus ban đỏ hệ thống, viêm đa cơ, hội chứng Goodpasture và bệnh nhược cơ nặng. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Về mặt lý thuyết bệnh nhân dị ứng với penicillin thường mẫn cảm với penicillamin, nhưng điều này không hay xảy ra. Penicillamin có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 (pyridoxin); và cần bổ sung. Không dùng penicillamin cho những bệnh nhân đang uống muối vàng, thuốc trị sốt rét, phenylbutazon hoặc các thuốc gây độc tế bào vì những nguy cơ ở tủy xương và thận. Penicillamin có thể làm yếu protein collagen hình thành các mô cơ thể. Do đó, nên giảm liều khi phẫu thuật và tăng liều trở lại khi vết mổ đã lành.

Công dụng Mifros

Đặc tính dược lý:

Penicillamin là tác nhân tạo phức với kim loại dùng điều trị bệnh Wilson, một bệnh di truyền gây lắng đọng đồng quá nhiều trong các mô cơ thể. In vitro, một nguyên tử đồng gắn với 2 phân tử penicillamin, như vậy 1 g penicillamin có thể dẫn đến bài tiết 200 mg đồng. Tuy nhiên, thực tế lượng đồng được bài tiết chỉ khoảng 1% số lượng trên.

Penicillamin cũng làm giảm sự bài tiết cystin quá mức trong bệnh cystin niệu. Có sự trao đổi disulfid giữa penicillamin và cystin thành lập dạng penicillamin-cystein disulfid, một chất tan hơn cystin và được bài tiết dễ dàng.

Penicillamin tương tác với sự hình thành liên kết giữa các phân tử tropocollagen và chia cắt chúng khi vừa hình thành.

CHỈ ĐỊNH:

-         Viêm khớp dạng thấp hoạt động không đáp ứng với các biện pháp khác.

-         Bệnh Wilson.

-         Bệnh cystin niệu.

Thông tin từ hoạt chất: Penicillamine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Penicillamine

Penicilamin là dimethylcystein. Trong y học chỉ dùng đồng phân D, còn đồng phân L là một chất đối kháng pyridoxin và có tác dụng độc. Penicilamin dùng đường uống là một tác nhân giải độc trong điều trị bệnh Wilson, cystin niệu và nhiễm độc kim loại nặng. Nó còn được dùng điều trị viêm khớp dạng thấp, nhưng là thứ yếu. Penicilamin tạo phức với Cu, Hg, Zn, Pb và làm tăng thải trừ các kim loại này qua nước tiểu. Cơ chế trong bệnh Wilson: Một nguyên tử đồng kết hợp với 2 phân tử penicilamin có thể kéo theo sự bài tiết 200 mg đồng. Trong bệnh cystin niệu, acid amin này được đào thải nhiều. Do rất ít tan nên rất dễ bị kết tinh, tạo sỏi ở đường tiết niệu. Penicilamin tương tác với cystin tạo ra disulfid penicilamin - cystin dễ hòa tan và thải trừ nhiều hơn, ngăn ngừa được sự hình thành sỏi niệu và tan dần sỏi đã có trước. Cơ chế tác dụng của penicilamin trong bệnh thấp khớp chưa được sáng tỏ. Sự thuyên giảm bệnh có thể do giảm rõ rệt nồng độ yếu tố dạng thấp IgM. Penicilamin có thể còn bảo vệ các mô khớp chống lại tác hại của gốc oxy tự do.

Dược động học Penicillamine

Sau khi uống, penicilamin được hấp thụ khoảng 50 - 70%. Nên uống xa bữa ăn để tránh sự liên kết với kim loại trong thức ăn, làm giảm tác dụng của thuốc. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt sau khi uống khoảng 2 giờ, khoảng 80% penicilamin liên kết với protein. Gan là nơi chuyển hóa chủ yếu của penicilamin. Chỉ có rất ít thuốc được đào thải dưới dạng không biến đổi. Các chất chuyển hóa đào thải ra cả phân và nước tiểu.

Chỉ định Penicillamine

Bệnh Wilson (xơ gan do ứ đọng đồng);.
Cystin niệu.
Bệnh viêm khớp dạng thấp mà người bệnh giảm đáp ứng với thuốc điều trị thông thường, nhưng không có giá trị trong điều trị viêm cột sống dính khớp.
Ðiều trị nhiễm độc kim loại nặng (đồng, thủy ngân, chì)
Viêm gan mạn tính tiến triển.

Liều dùng Penicillamine

Penicilamin nên dùng lúc đói, ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn.

Bệnh viêm khớp dạng thấp tiến triển nặng:
Người lớn: 125 - 250 mg/24 giờ trong 4 tuần đầu, sau đó tăng liều thêm một lượng bằng liều ban đầu, cứ 4 tuần một lần cho đến khi bệnh thuyên giảm. Liều duy trì tùy thuộc vào đáp ứng của từng cá thể, thông thường 500 - 700 mg/24 giờ chia 3 lần. Trong vài tháng đầu có thể chưa thấy cải thiện được bệnh. Một số ít người bệnh có thể phải dùng tới 2000 mg/24 giờ để có tác dụng tốt. Nên ngừng điều trị nếu không đạt hiệu quả trong vòng 12 tháng. Khi liều dùng đáp ứng thì nên duy trì mức này 6 tháng, sau đó giảm còn 250 mg/ngày, duy trì trong vòng 2 - 3 tháng. Bệnh có thể tái phát sau cắt thuốc. Tuy nhiên nếu dùng tiếp đợt khác thì hầu hết người bệnh đều có đáp ứng.
Trẻ em: 15 - 20 mg/kg/24 giờ, liều khởi đầu nên là 2,5 - 5,0 mg/kg/24 giờ, tăng dần 4 tuần 1 lần, dùng 3 - 6 tháng
Người cao tuổi: 
Ðộc tính thường tăng ở người cao tuổi, không liên quan đến chức năng thận. Liều khởi đầu: 
50 - 125 mg/24 giờ, trong 4 - 8 tuần, sau đó, cứ 4 tuần lại thêm 1 lượng bằng liều ban đầu cho đến khi bệnh thuyên giảm. Liều cao nhất có thể tới 1000 mg/ngày.
Bệnh Wilson
Penicilamin là tác nhân tạo phức với đồng, tác dụng điều trị đạt kết quả cao khi phối hợp với chế độ ăn chứa ít kim loại đồng (dưới 1 mg/ngày).
Người lớn: 1500 - 2000 mg/24 giờ, chia nhiều lần uống 30 phút trước bữa ăn. Liều có thể giảm xuống 750 - 1000 mg/ngày khi bệnh đã kiểm soát được, bằng xác định lưọng đồng qua nước tiểu 24 giờ (cần xét nghiệm 3 tháng 1 lần). Không được dùng quá 1 năm với liều 2000 mg /24 giờ.
Trẻ em: Có thể tới 20 mg/kg/24 giờ, chia nhiều lần, trước bữa ăn. Liều nhỏ nhất là 500 mg/24 giờ.
Người cao tuổi: Có thể tới 20 mg/kg/24 giờ, chia nhiều lần, trước bữa ăn. Liều cần được điều chỉnh cho đến khi đạt hiệu quả.
Cystin niệu: Ngăn chặn và điều trị sỏi cystin.
Ðiều trị sỏi:
Người lớn: 750 mg/ngày, chia nhiều lần và đặc biệt vào lúc đi ngủ, liều tăng dần tới 1500 - 2000 mg/ngày. Liều được điều chỉnh để cystin thải trừ trong nước tiểu dưới 100 mg/24 giờ. Cần uống đủ nước trong ngày (3 lít) để đảm bảo lưu lượng nước tiểu 2 ml/phút.
Trẻ em: Tới 30 mg/kg/ngày, chia nhiều lần và đặc biệt vào lúc đi ngủ, điều chỉnh liều để mức cystin niệu dưới 100 mg/ngày.
Người cao tuổi: Liều tối thiểu duy trì sao cho cystin niệu dưới 100 mg/ngày.
Phòng bệnh:
Người lớn (không có tiền sử tạo sỏi cystin) nhưng lượng cystin niệu vượt quá 300 mg/24 giờ. Dùng penicilamin 250 - 750 mg/24 giờ, uống trước khi đi ngủ. Ðiều chỉnh liều để lượng cystin niệu đạt dưới 100 mg/24 giờ vào lúc đêm. Uống nhiều nước (3 lít) mỗi ngày.
Trẻ em: Chưa có khuyến cáo về liều dùng.
Người cao tuổi: Ðiều chỉnh liều sao cho cystin niệu dưới 100 mg/24 giờ.
Nhiễm độc kim loại nặng (Pb).
Người lớn: 1500 - 2000 mg/24 giờ, chia làm nhiều lần, cho đến khi lượng chì trong nước tiểu ổn định 0,5 mg/ngày.
Trẻ em: 20 - 25 mg/kg/ngày, chia nhiều lần, trước bữa ăn.
Người cao tuổi: 20 mg/kg/ngày, cho đến khi lượng chì trong nước tiểu ổn định ở 0,5 mg/ngày.
Viêm gan mạn tính tiến triển
Người lớn: Ðể điều trị duy trì, sau khi đã kiểm soát được tiến triển của bệnh bằng corticosteroid, dùng penicilamin với liều khởi đầu là 500 mg/24 giờ, chia làm nhiều lần, rồi tăng dần trong vòng 3 tháng lên tới liều 1,25 g/24 giờ. Trong thời gian này liều corticosteroid phải giảm dần rồi ngừng hẳn. Trong quá trình điều trị, cần kiểm tra chức năng gan định kỳ để đánh giá tình trạng bệnh.
Trẻ em và người cao tuổi: Không có khuyến cáo sử dụng

Chống chỉ định Penicillamine

Ðối với người mang thai: Vì thuốc có thể gây quái thai. Người bệnh có tiền sử suy tủy, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, giảm tiểu cầu nặng. Dị ứng penicilamin. Lupus ban đỏ toàn thân.

Tương tác Penicillamine

Tương kỵ Khi dùng penicilamin với các hợp chất sắt, khả dụng sinh học của penicilamin giảm khoảng 35%, thải trừ đồng giảm 28%. Thậm chí ngay cả lượng sắt có trong chế phẩm multivitamin cũng đủ để gây ảnh hưởng. Tương tự như vậy, các chế phẩm kháng acid chứa magnesi, nhôm làm giảm hấp thụ thuốc 45% do tăng pH dạ dày, giảm hấp thụ disulfid. Probenecid làm giảm tác dụng của penicilamin trong điều trị cystin niệu. Cloroquin hoặc hydrocloroquin phối hợp với penicilamin để điều trị viêm đa khớp dạng thấp không được lợi gì hơn mà còn gây nhiều tác dụng không mong muốn và có thể làm giảm tác dụng của thuốc. Penicilamin phối hợp với sulfasalazin làm tăng tác dụng nhưng cũng không rõ rệt mà thường gây nhiều tác dụng không mong muốn. Không được dùng penicilamin cho người bệnh đang điều trị muối vàng, thuốc sốt rét, thuốc độc hại tế bào, oxyphenbutazon hoặc phenylbutazon vì những thuốc này có khuynh hướng gây những tác dụng không mong muốn về máu và thận giống như của penicilamin.

Tác dụng phụ Penicillamine

Hầu hết tác dụng phụ của penicilamin phụ thuộc vào liều. Phản ứng gây chết người có thể xảy ra do giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu do suy tủy. Thường gặp, ADR > 1/100 Toàn thân: Giảm khẩu vị. Máu: Ức chế tủy xương bao gồm: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, thiếu máu do thiếu sắt. Tiêu hóa: Ðau thượng vị, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm miệng, do nấm, viêm lưỡi, viêm lợi loét, mất vị giác. Da: Mẩn, ngứa. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Toàn thân: Nổi mẩn ngoài da kéo theo sốt, đau khớp hoặc bệnh hạch lympho. Máu: Ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, tan máu, thiếu máu, thiếu máu nhược sắc, giảm bạch cầu đơn nhân, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, suy tủy. Tiêu hóa: Tái phát loét miệng nối dạ dày. Da: Kích ứng, viêm da, lupus, giống hội chứng ban đỏ toàn thân. Gan: Ứ mật, viêm gan nhiễm độc, viêm tụy. Khớp: Viêm đa khớp. Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại vi kể cả hội chứng Guillain - Barré, nhược cơ. Tiết niệu - sinh dục: Hội chứng thận hư. Mắt: Mờ mắt, giảm thị lực, viêm thần kinh mắt. Tai: Ù tai. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Da: Rụng tóc. Toàn thân: Sốt cao. Hô hấp: Viêm phế nang dị ứng xơ phổi, viêm phế quản, hen phế quản. Chuyển hóa: Giảm đường huyết kết hợp với kháng thể kháng insulin. Tiết niệu - sinh dục: Viêm mạch thận ác tính. Các tác dụng phụ khác: Viêm tuyến giáp, viêm tắc tĩnh mạch, viêm đa cơ. Phần lớn các tác dụng phụ phát triển 6 tháng sau lần điều trị đầu tiên. Ban đỏ ngoài da phát triển sớm thường mất đi sau vài ngày ngừng điều trị và thường có thể bắt đâù điều trị lại, nhưng với liều thấp hơn.

Thận trọng lúc dùng Penicillamine

Thận trọng khi dùng penicilamin cho người bệnh suy thận, nếu cần phải điều chỉnh liều. Người bệnh dùng penicilamin cần được theo dõi chặt chẽ. Công thức máu và xét nghiệm phân tích nước tiểu phải làm hàng tuần trong hai tháng đầu điều trị và sau mỗi lần thay đổi liều lượng. Sau thời gian này, xét nghiệm mỗi tháng một lần. Nếu tiểu cầu giảm xuống dưới 120.000/mm3 hoặc bạch cầu dưới 2500/mm3 cần ngừng thuốc. Khi công thức máu trở lại bình thường, có thể dùng lại thuốc với liều thấp. Nếu có protein niệu cần theo dõi và định lượng nhiều lần. Nếu protein niệu tiếp tục tăng nhiều (trên 1 g/24 giờ) hoặc có huyết niệu cần ngừng thuốc hoặc giảm liều. Nên thử nghiệm chức năng gan 6 tháng một lần. Chức năng thận cũng cần được theo dõi mỗi tháng một lần trong 6 tháng đầu, sau đó 3 tháng một lần. Nên uống bổ sung 25 mg pyridoxin mỗi ngày cho những người bệnh điều trị dài hạn với penicilamin vì thuốc này làm tăng nhu cầu về vitamin này. Penicilamin có tác dụng trên colagen và eslastin, làm chậm lành vết thương. Vì vậy nên giảm liều penicilamin xuống còn 250 mg/ngày trong 6 tuần trước khi phẫu thuật và trong thời kỳ sau mổ cho tới khi lành vết thương. Thời kỳ mang thai Penicilamin có thể qua nhau thai và tác động đến mô colagen trong thai, gây một số tai biến da. Ðã thấy có hiện tượng quái thai. Trong thời kỳ mang thai, nếu thật cần thiết, dùng penicilamin với liều thấp nhất. Có một vài quan điểm khác nhau về sự dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Có tác giả đề nghị có thể dùng thuốc trong thời kỳ mang thai trong bệnh Wilson, nhưng trong bệnh viêm khớp dạng thấp thì chống chỉ định. Có tác giả đề nghị trong bệnh Wilson cũng chống chỉ định ở 3 tháng đầu mang thai. Thời kỳ cho con bú Chưa có đủ tài liệu về sự an toàn, do đó nếu dùng penicilamin nên ngừng cho con bú trong thời kỳ dùng thuốc.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook