Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Tusspol - Si rô - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Tusspol - Ảnh 1
Thuốc Tusspol - Ảnh 2

Tusspol

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-16885-13
Dạng bào chế
Si rô
Lượt xem
13,346
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 100ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Tusspol

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
1,5mg/1ml

Chỉ định

Tác dụng 

Butamirate citrate, hay có thể hiểu là Butamirate - hoạt chất chính của thuốc ho Tusspol là một chất tác động trên hệ thần kinh trung ương, được ứng dụng để điều trị và hỗ trợ điều trị các chứng ho.

Do không nằm trong nhóm dược lý hay hóa học của các opiate alcaloide, Butamirate không gây nghiện khi sử dụng lâu dài.

Bên cạnh hiệu quả điều trị trong việc phòng ngừa và cắt cơn ho, Butamirate cũng đã được chứng minh tác dụng trong việc cải thiện các chỉ số khí dung, qua đó làm giảm sức cản đường hô hấp.

Chỉ định

Ho do nhiều nguyên nhân như ho do dị ứng thời tiết, ho cảm, ho khan, ho lâu ngày, ho có đờm, ho gà,...

Làm dịu các triệu chứng ho trước và sau khi phẫu thuật.

Cảm lạnh.

Nhiễm trùng đường hô hấp dưới cấp tính.

Chống chỉ định

Phụ nữ có thai và cho con bú. Người mắc các chứng rối loạn tiêu hóa. Mẫn cảm với bất kì thành phần nào trong siro. Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em và người cao tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng cho người lớn: 15 ml / lần x 4 lần / ngày

Liều dùng cho trẻ em trên 12 tuổi: 15ml / lần x 3 lần / ngày

Liều dùng cho trẻ em từ 6-12 tuổi: 10ml / lần x 3 lần / ngày

Liều dùng cho trẻ em từ 3-6 tuổi : 5ml/ lần x 3 lần / ngày

Đối với trẻ em dưới 3 tuổi nên dùng dạng chế phẩm Butamirate dạng nhỏ giọt, tuy nhiên cần tham khảo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị để định liều cho phù hợp.

QUÁ LIỀU

Quá liều có thể gây: ngủ li bì, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mất thăng bằng và hạ huyết áp. Các biện pháp điều trị bao gồm : than hoạt tính, thuốc nhuận trường thuộc nhóm muối và dùng các biện pháp hỗ trợ tim và hô hấp thông thường.

Tác dụng phụ

Dị ứng, phát ban.

Tiêu chảy.

Hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi.

Buồn nôn.

Nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng siro, người bệnh cần nhanh chóng liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời, tránh gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Công dụng Tusspol

Tác dụng 

Butamirate citrate, hay có thể hiểu là Butamirate - hoạt chất chính của thuốc ho Tusspol là một chất tác động trên hệ thần kinh trung ương, được ứng dụng để điều trị và hỗ trợ điều trị các chứng ho.

Do không nằm trong nhóm dược lý hay hóa học của các opiate alcaloide, Butamirate không gây nghiện khi sử dụng lâu dài.

Bên cạnh hiệu quả điều trị trong việc phòng ngừa và cắt cơn ho, Butamirate cũng đã được chứng minh tác dụng trong việc cải thiện các chỉ số khí dung, qua đó làm giảm sức cản đường hô hấp.

Chỉ định

Ho do nhiều nguyên nhân như ho do dị ứng thời tiết, ho cảm, ho khan, ho lâu ngày, ho có đờm, ho gà,...

Làm dịu các triệu chứng ho trước và sau khi phẫu thuật.

Cảm lạnh.

Nhiễm trùng đường hô hấp dưới cấp tính.

Thông tin từ hoạt chất: Butamirate citrate

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Butamirate citrate

Butamirate citrate là thuốc chống ho có tác động trên thần kinh trung ương, không thuộc nhóm hóa học hoặc dược lý của các alcaloide của opium. Ngoài tác động chống ho đã được khẳng định, người ta cũng ghi nhận khuynh hướng làm giảm sức cản đường hô hấp, biểu hiện qua việc cải thiện các chỉ số khí dung.

Dược động học Butamirate citrate

Sau khi uống, butamirate được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. Nồng độ tối đa trong huyết tương của chất chuyển hóa chính, acide phényl-2 butyrique, là 6,4 mg/ml sau khi dùng 150 mg butamirate citrate dưới dạng xirô, và 1,4 mg/ml sau khi uống viên 50 mg. Các giá trị này đạt được sau khoảng 1,5 giờ với dạng xirô và 9 giờ với dạng viên. Thời gian bán thải tương ứng khoảng 6 giờ và 13 giờ sau khi dùng dạng xirô và dạng viên. Khi dùng các liều lặp đi lặp lại, nồng độ trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng, và không ghi nhận có hiện tượng tích lũy thuốc. Sự thủy phân butamirate, chủ yếu thành acide phényl-2 butyrique và thành diéthylaminoéthoxyéthanol, được bắt đầu trong huyết tương. Hai chất chuyển hóa này cũng có tác dụng chống ho, và cũng như butamirate, liên kết mạnh với protéine huyết tương (khoảng 95%);. Acide phényl-2 butyrique được chuyển hóa một phần bằng cách hydroxyl hóa vị trí para. Ba chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng gắn kết với acid glucuronic.

Chỉ định Butamirate citrate

Ho cấp tính do nhiều nguyên nhân khác nhau. Làm dịu ho trước và sau phẫu thuật khi có phẫu thuật và soi phế quản. Ho gà.

Liều dùng Butamirate citrate

Dạng giọt cho trẻ em
từ 2 tháng tuổi đến 1 tuổi: 10 giọt/lần x 4 lần/ngày;
từ 1 đến 3 tuổi: 15 giọt/lần x 4 lần/ngày
trên 3 tuổi: 25 giọt/lần x 4 lần/ngày.
Sirô:
Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi: 5 ml, 3 lần/ngày
từ 6 đến 12 tuổi: 10 ml, 3 lần/ngày
trên 12 tuổi: 15 ml, 3 lần/ngày.
Người lớn: 15 ml, 4 lần/ngày.
Sử dụng muỗng lường có kèm theo với chai thuốc.
Dạng viên:
Trẻ em trên 12 tuổi: 1 hoặc 2 viên/ngày
Người lớn: 2 hoặc 3 viên/ngày, uống thuốc cách nhau 8-12 giờ (nuốt thuốc không nhai).
QUÁ LIỀU
Quá liều có thể gây: ngủ li bì, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mất thăng bằng và hạ huyết áp. Các biện pháp điều trị bao gồm : than hoạt tính, thuốc nhuận trường thuộc nhóm muối và dùng các biện pháp hỗ trợ tim và hô hấp thông thường.

Chống chỉ định Butamirate citrate

Mẫn cảm với hoạt chất chính của thuốc.

Tác dụng phụ Butamirate citrate

Một vài trường hợp bị ngoại ban, buồn nôn, tiêu chảy hoặc chóng mặt được ghi nhận (tỷ lệ khoảng 1%). Các dấu hiệu này tự biến mất sau khi giảm liều hoặc ngưng thuốc.

Thận trọng lúc dùng Butamirate citrate

LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ Các nghiên cứu trên súc vật cho thấy thuốc không gây độc tính cho bào thai, tuy nhiên còn thiếu khảo sát trên người, do đó tránh dùngtrong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trong thời gian còn lại của thai kỳ, có thể dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Không biết hoạt chất của thuốc có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy chỉ dùng thuốc sau khi đã cân nhắc giữa lợi và hại.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

3 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Tusspol

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook