Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Exibcure - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Exibcure - Ảnh 1
Thuốc Exibcure - Ảnh 2

Exibcure

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-16774-13
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
7,984
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Exibcure

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
90mg

Chỉ định

Điều trị triệu chứng các trường hợp viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống và viêm khớp dạng gout. Đau cấp do phẫu thuật răng, thống kinh nguyên phát,đau cơ xương mạn tính.

Chống chỉ định

Quá mẫn với các thành phần thuốc. Loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hoá. Suy gan nặng (điểm Child-Pugh ³ 10);. Viêm ruột. Bệnh mạch máu não. Suy thận ClCr < 30 ml/phút. Tiền sử hen, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch thần kinh, mề đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid bao gồm cả các chất ức chế COX-2. Người có thai & nuôi con bú. Trẻ < 16 tuổi. Viêm bàng quang. Suy tim sung huyết (NYHA II-IV) Bệnh nhân cao huyết áp có huyết áp thường xuyên trên 140/90 mmHg và không được kiểm soát đầy đủ. Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và bệnh não-mạch.

Liều lượng - Cách dùng

Điều trị triệu chứng.

Viêm xương khớp: Liều khuyến cáo 30mg/lần/ngày.Nếu triệu chứng đau không giảm, có thể tăng liều lên 60 mg/lần/ngày.

Cơn gout cấp: 120 mg/lần/ngày trong giai đoạn đau cấp tính và không dùng quá 8 ngày.

Viêm khớp dạng thấp: 90 mg/lần/ngày.

Viêm cứng khớp đốt sống: 90 mg/lần/ngày.

Đau cấp do phẫu thuật răng: 120 mg/lần/ngày.

Thống kinh nguyên phát: 60 mg/lần/ngày.

Đau cơ xương mạn tính: 60 mg/lần/ngày. Liều 120 mg chỉ dùng trong giai đoạn cấp.

Không được vượt quá liều dùng trong từng chỉ định điều trị

Đối với bệnh nhân suy gan trong tất cả mọi chỉ định ,liều dùng như sau:

+ Suy gan nhẹ (Điểm Child-Pugh: 5-6): liều dùng không quá 60 mg/ lần/ ngày.

+ Suy gan trung bình (Điểm Child-Pugh: 7-9) liều dùng không quá 60 mg/ lần/ngày,dùng  cách ngày.Có thể xem xét dùng liều 30 mg/ lần /ngày.

+ Suy gan nặng (Điểm Child-Pugh: ³ 10) chống chỉ định dùng thuốc.

Đối với bệnh nhân suy thận:

+ Người bệnh có mức thanh thải creatinin ³ 30 ml/phút: không cần điều chỉnh liều.

+ Người bệnh có mức thanh thải creatinin < 30 ml/phút: chống chỉ định dùng thuốc.
Cách dùng:

Nên dùng cùng với thức ăn

Tác dụng phụ

Chóng mặt, đau đầu, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị, suy nhược, có triệu chứng giống cúm, đau cơ, tăng men gan, phù chân và bàn chân

Tương tác thuốc

Thuốc uống kháng đông, rifampicin, ethinyloestradiol, thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển (ACE), aspirin, cyclosporin, lithium, methotrexate, tacrolimus. Thuốc chống đông: Etoricoxib làm tăng 13% thời gian prothrombin. Do đó bệnh nhân dùng thuốc kháng đông phải được theo dõi các xét nghiêm về đông máu như thời gian prothrombin, đặcc biệt trong may ngày đầu sau khi bắt đầu điều trị hoặc khi thay đổi liệu pháp. Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE và chất đối kháng angiotansin II: Thuốc kháng viêm không steroid làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và các thuốc chống tăng huyết áp khác.Ở các bệnh nhân có chức năng thận bị suy yếu ,viêc sử dụng cùng lúc thuốc ức chế ACE hoặc chất đối kháng angiotansin II và các chất ức chế men cyclo-oxygenase có thể dẫn đến tình trạng suy thận nặng hơn như suy thận cấp.Do đó cần thận trọng khi kết hợp etoricoxib và thuốc thuộc các nhóm này, đặc biệt đối với người già.Bệnh nhân cần được giám sát chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị phối hợp và định kỳ xét nghiệm lại. Acid acetylsalicylic: Mặc dù có thể dùng etoricoxib cùng với aspirin liều thấp,việc sử dụng cùng lúc 2 thuốc chống viêm không steroid này có thể dẫn đến tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác so với việc dùng etoricoxib riêng rẽ. Cyclosporin và tacrolimus: Mặc dù tương tác giữa etoricoxib và cyclosporin và tacrolimus chưa được nghiên cứu nhưng sử dụng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid có thể tăng độc tính đối với thận của cyclosporin và tacrolimus.Vì thế khi dùng kết hợp etoticoxib với 1 trong 2 loại thuốc trên phải kiểm soát chức năng thận. Lithium: Thuốc chống viêm không steroid làm giảm bài tiết và tăng nồng độ liyhium trong huyết tương. Methotrexate: Nghiên cứu hiệu quả của etoricoxib với liều 60, 90, 120 mg dùng 1 lần /ngày trong 7 ngày cho các bệnh nhân đang uống methotrexate với liều từ 7,5 đến 20 mg. Liều 60 và 90 mg không ảnh hưởng đến nồng độ methotrexate huyết tương và thanh thải thận.Trong 1 nghiên cứu dùng liều 120 mg không ảnh hưởng nhưng trong nghiên cứu khác cho thấy nồng độ methotrexate huyết tương tăng 28% và thanh thải thận của methotrexate giảm 13%.Do đó khi dùng đồng thời etoricoxib và methotrexate phải giám sát đầy đủ độc tính liên quan đến methotrexate. Thuốc ngừa thai: Etoricoxib 60 mg khi dùng đồng thời với thuốc ngừa thai chứa 35 µg ethylestradiol (EE) và 0,5 đến 1 mg norethindrone trong 21 ngày làm tăng trạng thái ổn định AUC0-24h của EE lên 33%. Etoricoxib 120 mg khi dùng đồng thời với cùng loại thuốc ngừa thai làm tăng trạng thái ổn định AUC0-24h của EE lên từ 50-60%.Cần quan tâm đến sự gia tăng này khi lựa chọn thuốc ngừa thai dùng đồng thời với etoricoxib. Digoxin: Trên những người tình nguyện khỏe mạnh uống etoricoxib 120 mg 1 lần trong ngày không làm thay đổi trạng thái ổn định AUC0-24h huyết tương và thải trừ qua thận của digoxin.Có sự gia tăng Cmax digoxin( khoảng 33% ).Sự gia tăng này không quan trọng với đa số bệnh nhân.Tuy nhiên cần theo dõi người bệnh có nguy cơ cao nhiễm độc digoxin khi dùng thuốc kết hợp thuốc. Rifampicin: Khi dùng đồng thời với rifampicin, nồng độ etoricoxib trong huyết tương giảm 65%.Tương tác này gây ra sự tái phát các triệu chứng đau.Tuy nhiên các nghiên cứu tăng liều etoricoxib cao hơn liều qui định trong từng chỉ định khi dùng kết hợp với rifampiicin chưa được nghiên cứu nên việc tăn liều không được khuyến cáo. Thuốc kháng acid: Thuốc kháng acid không ảnh hưởng đến dược động học của etoricoxib. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc gây chóng mặt, đau đầu nên ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tác dụng không mong muốn của thuốc: Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu, rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị, suy nhược, có triệu chứng giống bệnh cúm, đau cơ, tăng men gan, phù chân và bàn chân. Ít gặp: Phản ứng da, nổi mẫn, lo lắng, trầm cảm, mất ngủ, dị cảm, ngủ gà, nhìn mờ,viêm kết mạc, ù tai, suy tim, tăng huyết áp, giảm tiểu cầu,phù,giữ nước,tăng trọng,thèm ăn hoặc chán ăn,protein niệu, viêm gan vàng da vàng mắt ,men ALT và AST tăng. Hiếm gặp: Loét đường tiêu hóa bao gồm thủng dạ dày, ruột và xuất huyết; suy thận có hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc, co thắt phế quản,ảo giác, lẫn lộn. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Công dụng Exibcure

Điều trị triệu chứng các trường hợp viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống và viêm khớp dạng gout. Đau cấp do phẫu thuật răng, thống kinh nguyên phát,đau cơ xương mạn tính.

Thông tin từ hoạt chất: Etoricoxib

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Tác dụng Etoricoxib

Thuốc etoricoxib thuộc một nhóm thuốc được gọi là chất ức chế COX-2 chọn lọc. Nhóm thuốc này thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).

Chỉ định Etoricoxib

Thuốc etoricoxib giúp giảm đau và sưng (viêm); ở khớp và cơ bắp của người bị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớpbệnh gút.
Etoricoxib cũng được sử dụng để điều trị ngắn hạn các cơn đau mức độ vừa phải sau khi phẫu thuật nha khoa.

Liều dùng Etoricoxib

Liều dùng thuốc etoricoxib cho người lớn

Dùng đường uống: 
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm xương khớp:
Người lớn dùng 60 mg một lần mỗi ngày; 
Người bị suy gan nhẹ/trung bình dùng 60 mg một lần mỗi ngày. 
Tránh sử dụng thuốc trong trường hợp bạn bị suy gan nặng.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp: 
Người lớn dùng 90 mg một lần mỗi ngày;
Người bị suy gan nhẹ/trung bình dùng 60 mg một lần mỗi ngày. Tránh sử dụng thuốc trong trường hợp bạn bị suy gan nặng.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh gút cấp tính:
Người lớn dùng 120 mg một lần mỗi ngày. Thời gian dùng tối đa là 8 ngày; Người bị suy gan nhẹ/trung bình dùng 60 mg một lần mỗi ngày.
Tránh sử dụng thuốc trong trường hợp bạn bị suy gan nặng. 
Liều dùng thuốc etoricoxib cho trẻ em
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Tương tác Etoricoxib

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Thuốc loãng máu (chống đông) chẳng hạn như warfarin; Rifampicin (kháng sinh); Methotrexate (một loại thuốc dùng để ức chế hệ thống miễn dịch, và thường được sử dụng trong bệnh viêm khớp dạng thấp); Thuốc giúp kiểm soát huyết áp và suy tim gọi là thuốc ức chế ace và thuốc chẹn thụ thể angiotensin, ví dụ enalapril và ramipril, losartan và valsartan; Lithium (một loại thuốc dùng để điều trị một số bệnh trầm cảm); Thuốc lợi tiểu (thuốc nước); Ciclosporin hoặc tacrolimus (thuốc chống thải ghép, dùng để ức chế hệ thống miễn dịch); Digoxin (một loại thuốc cho suy tim và loạn nhịp tim); Minoxidil (một loại thuốc dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp); Salbutamol dạng viên nén hoặc dạng dung dịch uống (một loại thuốc cho bệnh hen suyễn); Thuốc tránh thai; Liệu pháp thay thế; Aspirin – Thuốc này làm tăng nguy cơ loét dạ dày nếu bạn dùng thuốc etoricoxib với aspirin. Tuy vậy, bạn có thể dùng thuốc này với liều thấp asprin. Nếu bạn đang dùng asprin liều thấp để ngăn chặn cơn đau tim hoặc đột quỵ, bạn không nên ngưng dùng asprin mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ. Không nên dùng liều cao asprin hoặc các thuốc chống viêm khác trong khi dùng thuốc etoricoxib.

Tác dụng phụ Etoricoxib

Giống như tất cả các loại thuốc, etoricoxib có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải tất cả mọi người đều có. Nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào sau đây, bạn nên dừng Etoricoxib và nói chuyện với bác sĩ ngay lập tức: Khó thở; Đau ngực; Mắt cá chân sưng, hoặc trở nên tồi tệ; Vàng da và mắt (bệnh vàng da) – Đây là những dấu hiệu của bệnh gan; Đau dạ dày nghiêm trọng hoặc liên tục hoặc phân của bạn màu đen; Mắ phản ứng dị ứng bao gồm các vấn đề về da như viêm loét hoặc phồng rộp, hoặc sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng có thể gây khó thở. Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng lúc dùng Etoricoxib

Dị ứng với các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm cả aspirin và các thuốc ức chế COX-2; Loét dạ dày hoặc chảy máu ở dạ dày hoặc ruột; Bệnh gan nghiêm trọng; Tiền sử chảy máu hoặc loét dạ dày; Mất nước ví dụ như một cơn nôn mửa kéo dài hoặc tiêu chảy; Tiền sử suy tim, hay bất kỳ hình thức khác của bệnh tim; Tiền sử huyết áp cao. Thuốc etoricoxib có thể làm tăng huyết áp ở một số người, đặc biệt là ở liều cao. Khi đó, bác sĩ sẽ phải kiểm tra huyết áp của bạn thường xuyên; Đang được điều trị vì nhiễm trùng – Thuốc này có thể che lấp triệu chứng sốt trong khi sốt thông thường là một dấu hiệu giúp bạn phát hiện nhiễm trùng; Người cao tuổi; Bệnh tiểu đường, cholesterol cao hay là người hút thuốc – Sử dụng thuốc này có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim. Bệnh thận nghiêm trọng; Mang thai hoặc đang cho con bú; Dưới 16 tuổi; Viêm đường ruột, chẳng hạn như bệnh crohn, viêm loét đại tràng hoặc tá tràng; Có vấn đề về tim bao gồm suy tim (trung bình hoặc nặng), đau thắt ngực (đau ngực) hoặc nếu bạn đã có một cơn đau tim, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, bệnh động mạch ngoại biên (tuần hoàn kém ở chân hoặc bàn chân do động mạch bị thu hẹp hoặc bị chặn ) hoặc đột quỵ (bao gồm cơn đột quỵ nhỏ hoặc cơn thiếu máu thoáng qua). Etoricoxib có thể làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ và đây là lý do tại sao thuốc không nên được sử dụng ở những người đã có vấn đề về tim hoặc đột quỵ. Huyết áp cao mà không được kiểm soát bằng các biện pháp điều trị (kiểm tra với bác sĩ hoặc y tá nếu bạn không chắc chắn huyết áp của mình có đang được kiểm soát thích hợp). Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây: A= Không có nguy cơ; B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu; C = Có thể có nguy cơ; D = Có bằng chứng về nguy cơ; X = Chống chỉ định; N = Vẫn chưa biết.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook