Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Evatos

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-16723-13
Dạng bào chế
Viên nang mềm
Lượt xem
6,351
Thành phần
Hỗn hợp các vitamin và khóang chất
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Evatos

Công dụng Evatos

bổ sung vitamin chất khoáng và một số acid amin hàng ngày trong các trường hợp:

Ốm, mệt mỏi hoặc lo lắng.

Trong thời kỳ có thai và cho con bú dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.


Thông tin chi tiết về Evatos

Chỉ định

bổ sung vitamin chất khoáng và một số acid amin hàng ngày trong các trường hợp:

Ốm, mệt mỏi hoặc lo lắng.

Trong thời kỳ có thai và cho con bú dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.


Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng thông thường cho người lớn là một viên mỗi ngày.

Tác dụng ngoài ý muốn

Nói chung thuốc dung nạp tổt. Tuy nhiên, một số phàn ứng bất lợi có thể xảy ra như dị ứng, nổi ban da, khó chịu ở đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn, táo bón hoặc ỉa chảy. Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải cảc tác dụng không mong muốn của thuốc.

Tương tác thuốc

- Vitamin A (retinol palmitate): Neomycin, cholesterol, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Thuốc viên có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và bất lợi trong thụ thai. Sử dụng Vitamin A với kết quả isotretinoin trong trường hợp sử dụng quá liều vitamin A - Vitamin E (Alpha-tocopherol acetate): Vitamin E liều cao có thể làm giảm khả năng hấp thu dạ dày với vitamin A và vitamin K. Vitamin E có thể làm giảm lượng vitamin K trong quá trình làm mới prothrombin. Do đó, nó có thể làm cho warfarin có tác dụng thúc đẩy. - -Vitamin D3 (Cholecalciferol): Không điều trị vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì nó có thể làm giảm hấp thụ vitamin D trong ruột. Không sử dụng vitamin D với corticosteroid vì tác dụng cản trở của vitamin D. - Calcium pantothenate: Vitamin B5 tương tác với một số chất đối kháng hoạt tính như avidin, biotin, sulffon, desthiobiotin và một số axit imidazolidon carboxylic. - Vitamin B2 (Riboflavin): Alochol có thể gây cản trở sự hấp thụ riboflavin trong ruột. Probenecid được sử dụng với riboflavin làm giảm hấp thu riboflavin trong dạ dày, ruột. - Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid): Vitamin B6 giảm tác dụng của levodopa trong điều trị Parkinson. - Vitamin C (axit ascorbic):Sử dụng Vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm aspirin trong nước tiểu. Sử dụng vitamin C và fluphenazin làm giảm sự kết hợp của plasma fluphenazin. Sự axit hóa nước tiểu sau khi sử dụng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các loại thuốc khác. - Calci: Một số loại thuốc ức chế sau đây loại bỏ calci qua thận: thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon và thuốc chống co giật. Calci làm giảm hấp thụ của demeclocylin, doxycyclin, metacyIin, minocyclin, sắt, kẽm và các khoáng chất khác. Thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng nồng độ của huyết tương calci.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook