Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Procto-Glyvenol

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-16345-13
Dạng bào chế
Viên đạn
Lượt xem
5,106
Thành phần
Tribenoside 400mg; Lidocaine 40mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 5 viên

Thông tin chi tiết về Procto-Glyvenol

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
40mg

Công dụng Procto-Glyvenol


Điều trị trĩ nội và trĩ ngoại.

Dược lực

Thuốc làm giảm nhanh chóng các triệu chứng khó chịu của bệnh trĩ (đau, nhức, ngứa, căng da); do viêm thứ cấp vùng hậu môn. Hoạt tính trị liệu của tribenoside ở bệnh nhân trĩ trước hết là do các tác dụng dược lý đặc hiệu của nó, đó chính là khả năng làm giảm tính thấm mao mạch và cải thiện trương lực mao mạch. Tiếp theo là đặc tính kháng viêm tại chỗ và tác dụng đối kháng với một số chất nội sinh đóng vai trò như chất trung gian trong quá trình viêm và đau.

Thành phần lidocaine có trong thuốc giúp giảm đau nhanh chóng.

Dược động học

Khoảng 2-20% tribenoside có trong thuốc dạng kem được hấp thu qua da.
Vì thuốc được bào chế để tạo ra tác dụng tại chỗ, cho nên sự hấp thu trong cơ thể của hoạt chất tribenoside phải được giới hạn ở mức tối thiểu. Độ khả dụng sinh học toàn thân của tribenoside trong cơ thể khi dùng đường đặt hậu môn chỉ đạt khoảng 30% so với khi dùng đường uống (viên nang). Nồng độ tối đa trong huyết tương là 1 mcg/ml (tribenoside và các chất chuyển hóa của nó) sau 2 giờ khi dùng 1 viên tọa dược (400 mg tribenoside).
Tribenoside được chuyển hóa mạnh mẽ trong cơ thể ; 20-27% liều dùng của 1 viên tọa dược được đào thải qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Lượng lidocaine hấp thu không ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương hoặc tim.

Thông tin từ hoạt chất: Lidocaine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Lidocaine

Lidocaine hydrocloride là thuốc gây tê có cấu trúc amid.

Dược động học Lidocaine

Lidocain hấp thu được qua đường tiêu hoá nhưng bị chuyển hoá qua gan lần đầu lớn. Tiêm gây giãn mạch nơi tiêm, vì vậy nếu dùng gây tê thì thường phối hợp với chất co mạch để giảm hấp thu thuốc. Vào máu, thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70%. Thuốc có ái lực cao với tổ chức hơn với huyết tương, đặc biệt là phổi, não sau đó đến tim, gan, lách, ruột, cơ và mô mỡ. Thuốc qua nhau thai khoảng 40%. Thuốc chuyển hoá ở gan khaỏng 70% bằng phản ứng alkyl hoá và hydrõyl hoá tạo ra 2 chất chuyển hoá quan trọng là monoethylglycinxylidin (MEGX) và glycinxylidin (GX) vẫn còn hoạt tính chống loạn nhịp tim. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá.

Tác dụng Lidocaine

- Gây tê: lidocain vừa có tác dụng gây tê bề mặt do thuốc thấm tốt qua niêm mạc vừa có tác dụng của lidocain mạnh hơn procain 3 - 4 lần và ít độc hơn. Tác dụng xuất hiện nhanh và kéo dài hơn. Vì thuốc gây giãn mạch nơi tiêm nên thường phải phối hợp với các chất gây co mạch như noradrenalin, adrenalin ở tỷ lệ 1/80.000 hoặc 1/100.000 để kéo dài tác dụng gây tê và giảm tác dụng không mong muốn của thuốc. - Trên thần kinh vận động: tác dụng tương tự procain. - Chống loạn nhịp: giống quinidin, thuốc có tác dụng ổn định màng tế bào làm giảm tính tự động và rút ngắn thời kỳ trơ của tim. Khác quinidin là lidocain không ảnh hưởng tới dẫn truyền nội tại của cơ tim, ít ảnh hưởng tới sức co bóp của cơ tim và mạch ngoại vi. - Cơ chế tác dụng của lidocain: thuốc gây tê làm giảm tính thấm của màng tế bào với ion Na+ do gắn vào mặt trong của màng tế bào, ngăn cản sự khử cực màng tế bào (ổn định màng) nên ngăn cản dẫn truyền xung động thần kinh vì vậy có tác dụng gây tê.

Chỉ định Lidocaine

- Gây tê: gây tê niêm mạc, gây tê tiêm thấm và gây tê dẫn truyền. - Chống loạn nhịp tim: loạn nhịp do ngộ độc digitalis, loạn nhịp thất do huyết khối cơ tim, loạn nhịp do thuốc gây mê và ngoại tâm thu.

Liều dùng Lidocaine

Gây tê bề mặt, dung dịch 1 - 5% dùng đắp lên da và niêm mạc. Gây tê dẫn truyền và tiêm thấm: 40 - 200 mg. Liều điều trị 400 mg loại có adrenalin, 500 mg loại không có adrenalin. Phòng và điều trị loạn nhịp tim: uống 500 mg/ lần x 3 lần/24h. Tiêm 50 - 100 mg/lần tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.

Chống chỉ định Lidocaine

Mẫn cảm với lidocain. Bệnh nhược cơ. Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, nhĩ thất phân ly.

Tương tác Lidocaine

Lidocain và các thuốc gây tê cấu trúc amid chuyển hoá ở gan, nên các thuốc ức chế enzym gan như thuốc kháng histamin H2 (cimetidin) làm tăng tác dụng và kéo dài tác dụng cảu lidocain và các thuốc gây tê cùng loại. Dùng đồng thời thuốc ức chế beta - adrenergic (propranolol), với lidocain có thể làm chậm chuyển hoá lidocain do làm giảm lưu lượng máu tới gan dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocain.

Tác dụng phụ Lidocaine

Dùng gây tê (tại chỗ: có thể gặp viêm tắc tĩnh mạch, viêm màng nhện, shock phản vệ. Dùng chống loạn nhịp (toàn thân): có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co giật. Quá liều gây truỵ tim mạch, rung tâm thất, rối loạn nhịp hoặc ngừng tim, ngừng hô hấp, có thể gây tử vong.

Bảo quản Lidocaine

Thuốc độc bảng B. Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook