Chưa có hình ảnh
Hycamtin 1mg
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Số đăng ký
VN2-36-13
Dạng bào chế
Bột pha dung dịch truyền tĩnh mạch
Lượt xem
2,133
Thành phần
Topotecan (dưới dạng Topotecan HCl) 1mg
Quy cách đóng gói
Hộp 1 lọ
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Hycamtin 1mg
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| dưới dạng Topotecan HCl |
Chỉ định
Ung thư biểu mô buồng trứng di căn sau khi thất bại hóa trị đợt đầu hoặc đợt kế tiếp. Ung thư phổi tế bào nhỏ thể nhạy cảm sau khi thất bại hóa trị bước 1. Phối hợp cisplatin điều trị ung thư biểu mô cổ tử cung được xác định bằng tế bào học giai đoạn IV-B tái phát hoặc dai dẳng không thể điều trị tiệt căn với phẫu thuật &/hoặc xạ trị.
Chống chỉ định
Tiền sử phản ứng quá mẫn nặng với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai/cho con bú. Đã bị suy tủy nặng (bạch cầu trung tính < 1.5x109/L &/hoặc tiểu cầu < 100x109/L);.Liều lượng - Cách dùng
Trước đợt điều trị đầu tiên, phải có bạch cầu trung tính ≥ 1.5x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL.
Ung thư biểu mô buồng trứng & biểu mô phổi tế bào nhỏ:
Khởi đầu: 1.5 mg/m2, truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày, 5 ngày liên tiếp, bắt đầu ngày 1 đợt 21 ngày, tối thiểu 4 đợt. Các liều tiếp theo: không nên dùng lại trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền máu nếu cần).
Ung thư cổ tử cung:
Chỉ bắt đầu dùng khi bệnh nhân có creatinine huyết thanh ≤ 1.5mg/dL. Khởi đầu: 0.75 mg/m2, truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày vào ngày 1, 2 & 3. Truyền tĩnh mạch 50 mg/m2 Cisplatin ngày 1 sau liều Hycamtin. Lặp lại liệu trình mỗi 21 ngày cho 6 đợt hoặc đến khi bệnh tiến triển. Các liều tiếp theo: không nên dùng lại trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1.5x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền máu nếu cần).
Kết hợp thuốc gây độc tế bào khác:
chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận nhẹ, suy gan, cao tuổi: không chỉnh liều; suy thận trung bình: 0.75 mg/m2.
Tác dụng phụ
Nhiễm trùng. Nhiễm trùng huyết. Thiếu máu, sốt do giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Giảm tất cả các loại tế bào máu. Quá mẫn, bao gồm phát ban. Chán ăn. Tiêu chảy, buồn nôn & nôn, đau bụng, táo bón & viêm miệng. Tăng bilirubin máu. Rụng tóc. Suy nhược, mệt mỏi, sốt. Cảm giác khó ở, bất ổn. Không gây độc tính trên tim, thần kinh hay các cơ quan quan trọng khác.Tương tác thuốc
Thuốc gây độc tế bào khác.Công dụng Hycamtin 1mg
Ung thư biểu mô buồng trứng di căn sau khi thất bại hóa trị đợt đầu hoặc đợt kế tiếp. Ung thư phổi tế bào nhỏ thể nhạy cảm sau khi thất bại hóa trị bước 1. Phối hợp cisplatin điều trị ung thư biểu mô cổ tử cung được xác định bằng tế bào học giai đoạn IV-B tái phát hoặc dai dẳng không thể điều trị tiệt căn với phẫu thuật &/hoặc xạ trị.
Thông tin từ hoạt chất: Topotecan
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Chỉ định Topotecan
Ung thư biểu mô buồng trứng di căn sau khi thất bại hóa trị đợt đầu hoặc đợt kế tiếp. Ung thư phổi tế bào nhỏ thể nhạy cảm sau khi thất bại hóa trị bước 1. Phối hợp cisplatin điều trị ung thư biểu mô cổ tử cung được xác định bằng tế bào học giai đoạn IV-B tái phát hoặc dai dẳng không thể điều trị tiệt căn với phẫu thuật &/hoặc xạ trị.
Liều dùng Topotecan
Trước đợt điều trị đầu tiên, phải có bạch cầu trung tính ≥ 1.5x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL.
Ung thư biểu mô buồng trứng & biểu mô phổi tế bào nhỏ:
Khởi đầu: 1.5 mg/m2, truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày, 5 ngày liên tiếp, bắt đầu ngày 1 đợt 21 ngày, tối thiểu 4 đợt. Các liều tiếp theo: không nên dùng lại trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền máu nếu cần).
Ung thư cổ tử cung:
Chỉ bắt đầu dùng khi bệnh nhân có creatinine huyết thanh ≤ 1.5mg/dL. Khởi đầu: 0.75 mg/m2, truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày vào ngày 1, 2 & 3. Truyền tĩnh mạch 50 mg/m2 Cisplatin ngày 1 sau liều Hycamtin. Lặp lại liệu trình mỗi 21 ngày cho 6 đợt hoặc đến khi bệnh tiến triển. Các liều tiếp theo: không nên dùng lại trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1.5x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền máu nếu cần).
Kết hợp thuốc gây độc tế bào khác:
chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận nhẹ, suy gan, cao tuổi: không chỉnh liều; suy thận trung bình: 0.75 mg/m2.
Chống chỉ định Topotecan
Tiền sử phản ứng quá mẫn nặng với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai/cho con bú. Đã bị suy tủy nặng (bạch cầu trung tính < 1.5x109/L &/hoặc tiểu cầu < 100x109/L);.
Tương tác Topotecan
Thuốc gây độc tế bào khác.
Tác dụng phụ Topotecan
Nhiễm trùng. Nhiễm trùng huyết. Thiếu máu, sốt do giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Giảm tất cả các loại tế bào máu. Quá mẫn, bao gồm phát ban. Chán ăn. Tiêu chảy, buồn nôn & nôn, đau bụng, táo bón & viêm miệng. Tăng bilirubin máu. Rụng tóc. Suy nhược, mệt mỏi, sốt. Cảm giác khó ở, bất ổn. Không gây độc tính trên tim, thần kinh hay các cơ quan quan trọng khác.
Thận trọng lúc dùng Topotecan
Trẻ em: không khuyến cáo. Xem xét khả năng viêm đại tràng giảm bạch cầu trung tính nếu biểu hiện sốt, giảm bạch cầu trung tính, & kiểu đau bụng tương ứng. Tiền sử bệnh phổi mô kẽ, xơ phổi, ung thư phổi, phơi nhiễm của lồng ngực với phóng xạ & sử dụng thuốc gây độc với phổi &/hoặc các yếu tố kích thích dòng tế bào. Khi lái xe/vận hành máy.
Phân loại FDA trong thai kỳ
Mức độ D: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp thuận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
3 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Hycamtin 1mg
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Hycamtin 1mg
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!