Liều dùng của calci phụ thuộc vào yêu cầu của từng bệnh nhân.
Liều khởi đầu thông thường để tăng calci huyết là 7 tới 14 mEq với người lớn.
Liều dùng có thể được lặp đi lặp lại sau 1 tới 3 ngày nếu cần thiết.
Trong hạ calci huyết co cứng cơ, liều dùng 4,5 tới 16 mEq có thể được dùng cho tới khi xuất hiện đáp ứng.
Liều tối đa hàng ngày không nên quá 15g calci gluconate (67,5 mEq ion calci).
Muối calci có thể được dùng tiêm tĩnh mạch ở liều 4,5 tới 9,0 mEq calci để hỗ trợ trong điều trị hạ calci huyết trầm trọng, lặp lại theo yêu cầu dưới sự kiểm soát điện tâm đồ.
Để điều trị tăng magesi huyết ở người lớn, liều khởi đầu 7 mEq tiêm tĩnh mạch có thể được sử dụng với liều tiếp theo được điều chỉnh theo sự đáp ứng. Trong hồi sức tim, liều tiêm tĩnh mạch khuyến cáo là 7-14 mEq với người lớn và 0,5 mEq với trẻ em.
Muối calci cũng có thể được thêm vào dung dịch dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa để ngăn ngừa hạ calci huyết.
Bảng về nồng độ ion calci trong dung dịch tiêm GROWPONE 10%
mmol mEq mg
Cho mỗi ml 0,22 0,45 8,9
Cho 10 ml 2,2 4,5 89
Với bệnh nhân nhi
Với trẻ em và trẻ sơ sinh, liều khởi đầu tương ứng là 1 tới 7 mEq và dưới 1 mEq thường được sử dụng để tăng nồng độ calci huyết.
Nếu cần, liều dùng cho thể lặp đi lặp lại sau 1 tới 3 ngày.
Với trẻ em bị hạ calci huyết co cứng cơ, liều được khuyến cáo là 0,5 tới 0,7 mEq/kg thể trọng, lặp đi lặp lại sau 6 tới 8 giờ cho tới khi thấy có sự đáp ứng.
Trẻ sơ sinh bị co cứng cơ có thể được điều trị với liều đã được chia với tổng liều mỗi ngày khoảng 2,4 mEq/kg.
Chống chỉ định tiêm dưới da và tiêm bắp ở trẻ em.
Cách dùng
Calci gluconate thường được dùng dưới dạng dung dịch để tiêm tĩnh mạch, bằng cách tiêm trực tiếp tĩnh mạch chậm hoặc bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục hoặc nhỏ giọt
Tốc độ tiêm trực tiếp tĩnh mạch tối đa được khuyến cáo khác nhau, bao gồm 2ml/phút, 1,5 tới 3ml/phút và 5ml/phút. Với đường truyền ngắt quãng, tốc độ tối đa được đề nghị là 2ml/phút. Trong suốt thời gian dùng calci tiêm tĩnh mạch, kiểm soát chặt chẽ nồng độ calci máu là cần thiết. Tiêm tĩnh mạch các muối calci nhanh có thể gây giãn mạch, hạ huyết áp, nhịp tim chậm, rối loạn nhịp tim, ngất xỉu và ngừng tim. Việc sử dụng thuốc nên tạm ngừng với bệnh nhân than phiền khó chịu hoặc đọc điện tâm đồ thấy có sự bất thường; Việc sử dụng thuốc có thể được tiếp tục khi bệnh nhân hết khó chịu hoặc đọc điện tâm đồ thấy bình thường, về tác dụng không mong muốn liên quan tới việc tiêm tĩnh mạch nhanh các muối calci, xem phần ‘Tác dụng phụ”.
Không khuyến cáo sử dụng Calci gluconate theo đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da vì khả năng hoại tử mô, tróc da và sự hình thành áp xe. Nên tránh thoát mạch.
Hướng dẫn pha loãng trước khi dùng
Dung dịch tiêm GROWPONE10% có thể được pha loãng với dung dịch tiêm Natri chloride 0,9%, Glucose 5% trong nước, Lactated Ringer tiêm hoặc dung dịch tiêm Glucose 5% trong natri chloride 0,9% khi dự định tiêm truyền. Các báo cáo cho thấy là ở nồng độ 1,0 -2,0 g/1, calci gluconate tương hợp trong tất cả các dịch truyền được liệt kê ở trên trong vòng 24 giờ.
Để giảm nguy cơ nhiễm vi sinh, khuyến cáo việc pha loãng chế phẩm nên được thực hiện ngay trước khi sử dụng và truyền ngay càng sớm càng tốt sau khi đã chuẩn bị chế phẩm. Việc truyền nên được hoàn thành trong vòng 24 giờ và bỏ đi phần dư thừa. Không sử dụng dung dịch mà đổi màu, mờ hoặc chứa hạt có thể nhìn thấy.
Dung dịch bão hòa của calci gluconate rất dễ gây tủa. Không sử dụng dung dịch sau khi lắc mạch mà vẫn còn tủa.
Hiện tượng tương thích/không tương thích của các muối calci với phosphate trong dung dịch là phức hợp mà bị ảnh hưởng bởi tính tan và nồng độ, pH cùng như là nhiệt độ và thời gian của bảo quản hỗn hợp và sự có mặt của các thành phần khác. Do đó dung dịch GROWPONE10% không nên pha loãng với dung dịch truyền chứa phosphate.
Sử dụng quá liều
Tăng calci huyết có thể xuất hiện khi dùng liều cao calci gluconate, đặc biệt khi dùng liều cao cho bệnh nhân suy thận mãn. Triệu chứng của tăng calci huyết gồm chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, rối loạn tâm thần, khát nước, tiểu nhiều, đau xương, nhiễm calci thận, sỏi thận và trong một số trường hợp trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê và ngừng tim.
Điều trị quá liều:
Nồng độ calci huyết trên 10,5 mg/l00mL (2,6 mmol/L) được xem là trường hợp tăng calci huyết. Ngừng bổ sung calci và các thuốc mà gây tăng calci huyết thường sẽ giải quyết được trường hợp tăng calci huyết nhẹ ở bệnh nhân không có triệu chứng, khi chức năng thận đầy đủ.
Khi nồng độ calci huyết cao hơn 12mg/l 00ml, các biện pháp tức thời có thể được yêu cầu, các biện pháp thường được sử dụng gồm:
Bù nước với dung dịch tiêm truyền Natri chloride 0,9% và buộc lợi tiểu với furocemid để nhanh chóng tăng bài tiết calci.
Kiểm soát nồng độ kali và magne huyết và sớm thay thế để ngăn ngừa biến chứng của trị liệu.
Kiểm soát điện tâm đồ và có thể sử dụng thuốc ức chế beta-adrenergic để bảo vệ tim tránh loạn nhịp tim nghiêm trọng.
Có thể điều trị với calcitonin, diphosphonate và các biện pháp khác.
Xác định nồng độ calci huyết thường xuyên để hướng dẫn điều chỉnh trị liệu.