Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Geotonik

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-14118-11
Dạng bào chế
Viên nang mềm
Lượt xem
10,472
Thành phần
Các Vitamin C, B2, B12, E, B1, Sắt fumarat, Kẽm oxid, Đồng gluconat, Rutin, Panax ginseng, Calci carbonat, Calci pantothenat, Mangan sulphat, Pyridoxin HCl, Nicotinamide ...
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Geotonik

Thành phần hoạt chất

7 hoạt chất

Công dụng Geotonik

Cung cấp vitamin và khoáng chất trong các trường hợp sau: biếng ăn, loạn dưỡng cơ, mệt mỏi, mệt mỏi, căng thẳng, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em đang lớn. 

Bổ sung Vitamin trong trường hợp suy giảm thể chất khi bị bệnh hoặc trong thời gian phục hồi.

Thông tin chi tiết về Geotonik

Chỉ định

Cung cấp vitamin và khoáng chất trong các trường hợp sau: biếng ăn, loạn dưỡng cơ, mệt mỏi, mệt mỏi, căng thẳng, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em đang lớn. 

Bổ sung Vitamin trong trường hợp suy giảm thể chất khi bị bệnh hoặc trong thời gian phục hồi.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng thông thường cho người lớn là một viên mỗi ngày.

Tương tác thuốc

- Vitamin A (retinol palmitate);: Neomycin, cholesterol, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Thuốc viên có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và bất lợi trong thụ thai. Sử dụng Vitamin A với kết quả isotretinoin trong trường hợp sử dụng quá liều vitamin A - Vitamin E (Alpha-tocopherol acetate): Vitamin E liều cao có thể làm giảm khả năng hấp thu dạ dày với vitamin A và vitamin K. Vitamin E có thể làm giảm lượng vitamin K trong quá trình làm mới prothrombin. Do đó, nó có thể làm cho warfarin có tác dụng thúc đẩy. - -Vitamin D3 (Cholecalciferol): Không điều trị vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì nó có thể làm giảm hấp thụ vitamin D trong ruột. Không sử dụng vitamin D với corticosteroid vì tác dụng cản trở của vitamin D. - Calcium pantothenate: Vitamin B5 tương tác với một số chất đối kháng hoạt tính như avidin, biotin, sulffon, desthiobiotin và một số axit imidazolidon carboxylic. - Vitamin B2 (Riboflavin): Alochol có thể gây cản trở sự hấp thụ riboflavin trong ruột. Probenecid được sử dụng với riboflavin làm giảm hấp thu riboflavin trong dạ dày, ruột. - Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid): Vitamin B6 giảm tác dụng của levodopa trong điều trị Parkinson. - Vitamin C (axit ascorbic):Sử dụng Vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm aspirin trong nước tiểu. Sử dụng vitamin C và fluphenazin làm giảm sự kết hợp của plasma fluphenazin. Sự axit hóa nước tiểu sau khi sử dụng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các loại thuốc khác. - Calci: Một số loại thuốc ức chế sau đây loại bỏ calci qua thận: thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon và thuốc chống co giật. Calci làm giảm hấp thụ của demeclocylin, doxycyclin, metacyIin, minocyclin, sắt, kẽm và các khoáng chất khác. Thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng nồng độ của huyết tương calci.

Thông tin về hoạt chất: Ferrous fumarate

Thuốc này chứa hoạt chất Ferrous fumarate. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Ferrous fumarate

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook