Procoralan 5mg dạng viên nén bao phim
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Procoralan 5mg dạng viên nén bao phim
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 5mg |
Chỉ định
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với ivabradine hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào (xem mục Thành phần);. - Nhịp tim lúc nghỉ dưới 60 lần/phút trước khi điều trị. - Sốc tim. - Nhồi máu cơ tim cấp. - Tụt huyết áp nghiêm trọng (< 90/50 mmHg). - Suy gan nặng. - Hội chứng xoang. - Blốc xoang nhĩ. - Suy tim độ III-IV theo phân loại NYHA do còn thiếu dữ liệu. - Bệnh nhân phụ thuộc máy tạo nhịp. - Đau thắt ngực không ổn định. - Blốc nhĩ-thất độ 3. - Phối hợp với các chất ức chế mạnh cytochrom P450-3A4, như các thuốc chống nấm nhóm azole (ketoconazole, itraconazole), kháng sinh nhóm macrolid (clarithromycin, erythromycin uống, fosamycin), chất ức chế HIV- protease (melfinavir, ritonavir) và mefazodone (xem các mục Tương tác thuốc và Dược động học). - Mang thai và thời kỳ cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Tác dụng phụ
Tương tác dược lực học Không nên phối hợp với ivabradine: Các chất làm kéo dài đoạn QT: - Thuốc tim mạch làm kéo dài đoạn QT (ví dụ quinidine, sotalol, disopyramide, bepridil, ibutilide, amiodazone). - Thuốc không phải tim mạch làm kéo dài đoạn QT (ví dụ: pimozide, ziprasidone, sertindole, mefloquine, halofantrine, pentanidine, cisapride, erythromycin tĩnh mạch). - Tránh phối hợp các thuốc tim mạch và không tim mạch gây kéo dài đoạn QT cùng với ivabradine vì tình trạng kéo dài đoạn QT có thể trầm trọng hơn do giảm nhịp tim. Nếu cần phối hợp, phải theo dõi chặt chẽ trạng thái tim (xem mục Thận trọng lúc dùng). Tương tác dược động học Cytochrom P450 3A4 (CYP3A4): Ivapradine chỉ được chuyển hóa qua CYP3A4 và là chất ức chế rất yếu của cytochrom này. Ivabradine cho thấy không có ảnh hưởng đến chuyển hóa và tới các nồng độ trong huyết tương của các cơ chất khác của CYP3A4 (các chất ức chế nhẹ, trung bình và mạnh). Các chất ức chế và gây cảm ứng CYP3A4 có khả năng tương tác với ivabradine và có ảnh hưởng tới chuyển hóa và dược động học của ivabradine ở mức độ có ý nghĩa lâm sàng. Nghiên cứu tương tác thuốc đã xác định là các chất ức chế CYP3A4 làm tăng nồng độ của ivabradine trong huyết tương, trong khi các chất gây cảm ứng lại làm giảm nồng độ ivabradine. Tăng nồng độ trong huyết tương của ivabradine có thể liên quan tới nguy cơ chậm nhịp tim quá mức (xem mục Thận trọng lúc dùng). Chống chỉ định phối hợp: Chống chỉ định phối hợp ivabradine với những chất ức chế mạnh CYP3A4 như thuốc chống nấm nhóm azole (ketoconazole, itraconazole), kháng sinh nhóm macrolide (clarithromycin, erythromycin uống, josamycin, telithromycin), chất ức chế HIV protease (nefinavir, ritonavir) và mefazodone (xem mục Chống chỉ định). Các chất ức chế CYP3A4 mạnh như ketoconazole (200 mg, ngày 1 lần) hoặc josamycin (1g, ngày 2 lần) làm tăng nồng độ ivabradine trong huyết tương lên 7 đến 8 lần. Không nên phối hợp với ivabradine:Các chất ức chế vừa phải CYP3A4: Nghiên cứu tương tác đặc hiệu trên người tình nguyện và trên bệnh nhân cho thấy nếu dùng ivabradine cùng với diltiazem hoặc verapamil (là các thuốc làm giảm nhịp tim) sẽ làm tăng nồng độ của ivabradine (tăng diện tích dưới đường cong lên 2-3 lần) và làm chậm thêm nhịp tim là 5 nhịp mỗi phút. Không khuyến cáo phối hợp ivabradine với những thuốc trên (xem mục Chú ý đề phòng). Thận trọng khi phối hợp thuốc - Các chất ức chế vừa phải CYP3A4: Phối hợp ivabradine với những chất ức chế vừa phải CYP3A4 (ví dụ: fluconazole) có thể tiến hành thận trọng với liều khởi đầu là mỗi lần 2,5 mg, mỗi ngày 2 lần. Chỉ nên phối hợp khi nhịp tim lúc nghỉ là > 60 nhịp một phút, sau đó phải theo dõi sát nhịp tim. - Nước ép bưởi: phối hợp uống với nước ép bưởi làm tăng nồng độ ivabradine lên gấp 2 lần. Vì vậy trong thời kỳ uống ivabradine, cần hạn chế ăn bưởi. - Các chất gây cảm ứng CYP3A4: Những chất gây cảm ứng CYP3A4 (ví dụ: rifampicin, các barbiturate, phenytoin, Hypericum perforatum (St. John's Wort)) có thể làm giảm nồng độ và hiệu lực của ivabradine. Nếu phối hợp với những chất gây cảm ứng CYP3A4, cần điều chỉnh liều ivabradine. Phối hợp ivabradine mỗi lần 10 mg, mỗi ngày 2 lần cùng St. John's Wort cho thấy làm giảm một nửa diện tích dưới đường cong của ivabradine; do đó cần hạn chế dùng St. John's Wort trong thời kỳ uống ivabradine. Các phối hợp khác Nghiên cứu về tương tác đặc hiệu cho thấy không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng của các thuốc sau đây tới dược động học và dược lực học của ivabradine: chất ức chế bơm proton (omeprazole, lansoprazole), sildenafil, chất ức chế HMG-CoA- reductase (simvastatin), chất ức chế kênh calci dihydropyridine (amlodipine, lacidipine), digoxin và warfarin. Thêm vào đó, ivabradine không ảnh hưởng tới dược động học của simvastatin, amlodipine, lacidipine, không ảnh hưởng tới dược động học và dược lực học của digoxin, warfarin và không ảnh hưởng tới dược lực học của aspirin. Các thử nghiệm lâm sàng chủ chốt ở pha III với các chế phẩm sau đây được dùng không hạn chế, do đó đã phối hợp thường quy với ivabradine và chưa thấy có vấn đề về độ an toàn: thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc lợi niệu, các nitrat tác dụng ngắn và dài, chất ức chế HMG-CoA-reductase, các fibrat, thuốc ức chế bơm proton, thuốc uống chống tiểu đường, aspirin và các thuốc khác chống tiểu cầu.
Tương tác thuốc
Rối loạn về thị giác: Rất hay gặp: (>1/10) Hiện tượng chói sáng (phosphene): xảy ra ở 14,5% số bệnh nhân, được mô tả như tăng tạm thời cảm nhận ánh sáng ở vùng hạn chế của thị trường. Thường gây ra do thay đổi đột ngột cường độ ánh sáng. Hiện tượng phosphene thường bắt đầu trong 2 tháng điều trị đầu tiên, sau đó có thể bị lại. Phosphene thường được báo cáo có cường độ từ nhẹ đến trung bình. Tất cả các hiện tượng phosphene đều sẽ khỏi trong thời gian dùng thuốc hoặc sau đó. Thường gặp: (> 1/100; <1/10) Nhìn mờ. Rối loạn về tim mạch Thường gặp: (>1/100; <1/10) - Nhịp tim chậm: 3,3% số bệnh nhân có nhịp tim chậm, đặc biệt trong 2-3 tháng điều trị đầu tiên. Có 0,5% số bệnh nhân có nhịp tim chậm nghiêm trọng ≤ 40 nhịp/phút. - Blốc nhĩ thất độ 1. - Ngoại tâm thu thất. Ít gặp: (>1/1000; <1/100) - Đánh trống ngực, ngoại tâm thu trên thất. - Những hiện tượng sau đây được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và có tần số tương đương với nhóm so sánh và/ hoặc có khả năng liên quan đến bệnh gốc: loạn nhịp xoang, đau thắt ngực không ổn định, đau thắt ngực trầm trọng thêm, rung nhĩ, thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim và nhịp nhanh thất. Rối loạn tiêu hóa Ít gặp: (>1/1000, <1/100) Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy. Xét nghiệm Ít gặp: (>1/1000, <1/100) - Tăng acid uric máu, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng creatinin-máu.
Công dụng Procoralan 5mg dạng viên nén bao phim
Thông tin chi tiết về Procoralan 5mg dạng viên nén bao phim
Chỉ định
Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mãn tính ở người lớn mắc bệnh động mạch vành, có nhịp xoang bình thường và tần số tim ≥ 70 nhịp/phút. Ivabradin dùng cho bệnh nhân không thể dùng thuốc chẹn beta hoặc chống chỉ định với thuốc này, hoặc phối hợp với thuốc chẹn beta khi chưa kiểm soát được triệu chứng dù đã dùng liều tối ưu.
Điều trị suy tim mạn tính mức độ NYHA II đến IV, có suy giảm chức năng tâm thu, ở bệnh nhân nhịp xoang với tần số tim ≥ 75 nhịp/phút. Ivabradin được sử dụng kèm theo điều trị tiêu chuẩn bao gồm thuốc chẹn beta hoặc thay thế khi thuốc chẹn beta không phù hợp hoặc không dung nạp.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc Procoralan 5mg.
Nhịp tim lúc nghỉ dưới 70 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị.
Sốc tim.
Nhồi máu cơ tim cấp.
Hạ huyết áp nghiêm trọng (huyết áp < 90/50 mmHg).
Suy gan nặng.
Rối loạn chức năng nút xoang.
Block xoang nhĩ.
Suy tim cấp hoặc không ổn định.
Phụ thuộc hoàn toàn vào máy tạo nhịp tim.
Đau thắt ngực không ổn định.
Block nhĩ thất độ 3.
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh cytochrome P450 3A4 như kháng nấm nhóm azole (ketoconazole, itraconazole), kháng sinh macrolid đường uống (clarithromycin, erythromycin, josamycin, telithromycin), thuốc ức chế protease HIV (nelfinavir, ritonavir) và nefazodone.
Dùng phối hợp với Verapamil hoặc Diltiazem – các thuốc ức chế trung bình CYP3A4 và làm giảm nhịp tim.
Phụ nữ mang thai, đang cho con bú hoặc có khả năng mang thai nhưng không sử dụng biện pháp tránh thai thích hợp.
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng
Điều trị đau thắt ngực ổn định mãn tính:
- Khởi đầu liều không quá 5 mg, uống 2 lần/ngày ở bệnh nhân dưới 75 tuổi.
- Sau 3-4 tuần, nếu triệu chứng vẫn còn và nhịp tim lúc nghỉ trên 60 nhịp/phút, có thể tăng liều lên 7,5 mg 2 lần/ngày hoặc dùng 2,5 mg 2 lần/ngày tùy trường hợp.
- Liều tối đa không vượt quá 7,5 mg 2 lần/ngày.
- Nếu không cải thiện trong 3 tháng, nên ngưng thuốc.
- Nếu nhịp tim lúc nghỉ giảm dưới 50 nhịp/phút hoặc có triệu chứng nhịp tim chậm (chóng mặt, mệt mỏi, tụt huyết áp), giảm liều xuống 2,5 mg 2 lần/ngày hoặc ngưng nếu vẫn không cải thiện.
Điều trị suy tim mạn tính:
- Bắt đầu ở bệnh nhân suy tim ổn định, liều khởi đầu thường là 5 mg 2 lần/ngày.
- Sau 2 tuần, điều chỉnh liều:
- Tăng lên 7,5 mg 2 lần/ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ trên 60 nhịp/phút.
- Giảm xuống 2,5 mg 2 lần/ngày nếu nhịp tim dưới 50 nhịp/phút hoặc có triệu chứng nhịp tim chậm.
- Giữ nguyên liều 5 mg 2 lần/ngày nếu nhịp tim trong khoảng 50-60 nhịp/phút.
- Nếu trong điều trị nhịp tim giảm dưới 50 hoặc có triệu chứng nhịp tim chậm, giảm liều hoặc ngưng nếu cần.
Đối tượng đặc biệt:
- Người cao tuổi (≥75 tuổi): ưu tiên dùng liều thấp (2,5 mg 2 lần/ngày) trước khi tăng liều.
- Bệnh nhân suy thận: không cần chỉnh liều nếu Độ thanh thải creatinin trên 15 ml/phút; dùng thận trọng khi dưới 15 ml/phút.
- Bệnh nhân suy gan: không chỉnh liều với suy gan nhẹ; thận trọng với suy gan trung bình; chống chỉ định với suy gan nặng.
- Trẻ em dưới 18 tuổi: hiệu quả và an toàn chưa được xác định, chưa có khuyến cáo liều dùng.
- Cách dùng
Thuốc Procoralan 5mg uống 2 lần mỗi ngày, một viên vào buổi sáng và một viên vào buổi tối trong bữa ăn.
Tác dụng ngoài ý muốn
Rối loạn máu và hệ bạch huyết (Không phổ biến): Tăng bạch cầu.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng (Không phổ biến): Tăng acid uric máu.
Rối loạn hệ thần kinh:
Phổ biến: Đau đầu (thường trong tháng đầu điều trị).
Không phổ biến: chóng mặt (liên quan chậm nhịp tim), ngất (có thể do chậm nhịp tim).
Rối loạn thị giác:
Rất phổ biến: Hiện tượng chói sáng (phosphenes).
Phổ biến: Mờ mặt.
Không phổ biến: Nhìn đôi, suy giảm thị giác.
Rối loạn tai và mê cung (Không phổ biến): Suy giảm thị giác.
Rối loạn tim:
Phổ biến: Mất thăng bằng, nhịp tim chậm, block nhĩ thất độ 1, ngoại tâm thu thất.
Không phổ biến: Rung nhĩ, đánh trống ngực, ngoại tâm thu trên thất.
Rất hiếm: Block nhĩ thất độ 2 và 3, rối loạn chức năng nút xoang.
Rối loạn mạch:
Phổ biến: Huyết áp không được kiểm soát.
Không phổ biến: Hạ huyết áp (có thể liên quan chậm nhịp tim).
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất (Không phổ biến): khó thở.
Rối loạn hệ tiêu hóa (Không phổ biến): Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng.
Rối loạn da và mô dưới da:
Không phổ biến: Phù mạch, phát ban.
Hiếm: Viêm da, nổi mề đay.
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết (Không phổ biến): Chuột rút.
Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc (Không phổ biến): Suy nhược, mệt mỏi (có thể liên quan nhịp tim chậm).
Hiếm: Cảm giác bất ổn (liên quan nhịp tim chậm).
Thông số (Không phổ biến): Tăng creatinine máu, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
Thông tin về hoạt chất: Ivabradine
Thuốc này chứa hoạt chất Ivabradine. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất IvabradineHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Procoralan 5mg dạng viên nén bao phim
Nisten
VD-20362-13
Ivaswft 5
VN-22118-19
Ivaswft 7.5
VN-22119-19
Ivabran 5mg
VN-22427-19
Ifivab 5
VD-34141-20
Ifivab 7,5
VD-34142-20
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Procoralan 5mg dạng viên nén bao phim
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!