Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Procoralan 5mg dạng viên nén bao phim - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Procoralan 5mg dạng viên nén bao phim - Ảnh 1
Thuốc Procoralan 5mg dạng viên nén bao phim - Ảnh 2

Procoralan 5mg dạng viên nén bao phim

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
300110526124
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
48,571
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 4 vỉ x 14 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Procoralan 5mg dạng viên nén bao phim

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
5mg

Chỉ định

Điều trị triệu chứng đau thắt ngực mạn tính ổn định ở bệnh nhân mạch vành có nhịp xoang bình thường.Thuốc được chỉ định:
- trên những bệnh nhân không dung nạp hoặc chống chỉ định với chẹn beta.
- hoặc phối hợp với chẹn beta trên những bệnh nhân chưa được kiểm soát đầy đủ với chẹn beta và có nhịp tim > 60 nhịp/phút.

Chống chỉ định

- Quá mẫn cảm với ivabradine hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào (xem mục Thành phần);. - Nhịp tim lúc nghỉ dưới 60 lần/phút trước khi điều trị. - Sốc tim. - Nhồi máu cơ tim cấp. - Tụt huyết áp nghiêm trọng (< 90/50 mmHg). - Suy gan nặng. - Hội chứng xoang. - Blốc xoang nhĩ. - Suy tim độ III-IV theo phân loại NYHA do còn thiếu dữ liệu. - Bệnh nhân phụ thuộc máy tạo nhịp. - Đau thắt ngực không ổn định. - Blốc nhĩ-thất độ 3. - Phối hợp với các chất ức chế mạnh cytochrom P450-3A4, như các thuốc chống nấm nhóm azole (ketoconazole, itraconazole), kháng sinh nhóm macrolid (clarithromycin, erythromycin uống, fosamycin), chất ức chế HIV- protease (melfinavir, ritonavir) và mefazodone (xem các mục Tương tác thuốc và Dược động học). - Mang thai và thời kỳ cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Liều khuyến cáo khởi đầu thông thường là mỗi lần 5 mg ivabradine, mỗi ngày 2 lần.
Sau 3-4 tuần điều trị, có thể tăng liều, mỗi lần dùng 7,5 mg, ngày hai lần, tùy thuộc vào đáp ứng điều trị.
 
Nếu trong quá trình điều trị mà tình trạng nhịp tim giảm đến dưới 50 lần mỗi phút lúc nghỉ ngơi xảy ra dai dẳng hoặc bệnh nhân có gặp những triệu chứng liên quan đến nhịp tim chậm như choáng váng, mệt mỏi hoặc tụt huyết áp, thì phải giảm liều đến mức có thể là mỗi lần 2,5 mg, mỗi ngày 2 lần (tức một nửa của viên 5 mg, mỗi ngày 2 lần). Phải ngừng điều trị nếu nhịp tim vẫn dưới 50 lần/phút hoặc các triệu chứng của nhịp chậm vẫn tồn tại (xem mục Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng).
 
Phải dùng đường uống các viên nén, mỗi ngày 2 lần, tức một lần vào buổi sáng, một lần vào buổi tối trong các bữa ăn (xem mục Dược động học).
 
Người cao tuổi
 
Ivabradine chỉ được nghiên cứu ở một số lượng hạn chế bệnh nhân ≥ 75 tuổi, nên cân nhắc dùng liều khởi đầu thấp hơn cho các bệnh nhân thuộc lứa tuổi cao này (mỗi lần 2,5 mg, mỗi ngày 2 lần, tức mỗi lần một nửa viên loại 5 mg, ngày 2 lần) trước khi tăng liều, nếu cần thiết.
 
Suy thận
 
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và có độ thanh lọc creatinin > 15 ml/phút (xem mục Dược động học).
Chưa có dữ liệu với bệnh nhân mà độ thanh lọc creatinin dưới 15 ml/phút. Vì vậy dùng ivabradine thận trọng với các đối tượng này.
 
Suy gan
 
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Cần thận trọng khi dùng ivabradine cho bệnh nhân suy gan mức trung bình. Chống chỉ định sử dụng thuốc này cho bệnh nhân suy gan nặng, vì chưa có nghiên cứu cho các đối tượng này và dự kiến làm tăng mạnh độ phơi nhiễm ở hệ thống (xem các mục Chống chỉ định và Dược động học).
 
Trẻ em và vị thành niên
 
Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em và vị thành niên vì chưa có nghiên cứu về hiệu lực và độ an toàn của ivabradine cho những đối tượng này.
 
Quá liều
 
Quá liều có thể dẫn đến nhịp tim chậm nghiêm trọng và kéo dài. Nhịp tim chậm nghiêm trọng nên được điều trị triệu chứng tại một cơ sở chuyên khoa. Trong trường hợp nhịp tim chậm mà dung nạp huyết động học kém, có thể điều trị triệu chứng bằng thuốc kích thích beta đường tĩnh mạch như isoprenaline. Đặt máy tạo nhịp tạm thời nếu cần.
 
Nếu quên không uống thuốc: nếu quên một liều thuốc không uống thì nên dùng liều tiếp theo như bình thường. Không được uống liều gấp đôi để bù lại liều đã quên. Lịch in trên vỉ thuốc giúp bệnh nhân nhớ lại lần cuối dùng viên nén thuốc.
Nếu dừng uống thuốc: Vì việc điều trị đau thắt ngực thường kéo dài suốt đời, khuyên bệnh nhân hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dừng thuốc.

Tác dụng phụ

Tương tác dược lực học Không nên phối hợp với ivabradine: Các chất làm kéo dài đoạn QT: - Thuốc tim mạch làm kéo dài đoạn QT (ví dụ quinidine, sotalol, disopyramide, bepridil, ibutilide, amiodazone). - Thuốc không phải tim mạch làm kéo dài đoạn QT (ví dụ: pimozide, ziprasidone, sertindole, mefloquine, halofantrine, pentanidine, cisapride, erythromycin tĩnh mạch). - Tránh phối hợp các thuốc tim mạch và không tim mạch gây kéo dài đoạn QT cùng với ivabradine vì tình trạng kéo dài đoạn QT có thể trầm trọng hơn do giảm nhịp tim. Nếu cần phối hợp, phải theo dõi chặt chẽ trạng thái tim (xem mục Thận trọng lúc dùng). Tương tác dược động học Cytochrom P450 3A4 (CYP3A4): Ivapradine chỉ được chuyển hóa qua CYP3A4 và là chất ức chế rất yếu của cytochrom này. Ivabradine cho thấy không có ảnh hưởng đến chuyển hóa và tới các nồng độ trong huyết tương của các cơ chất khác của CYP3A4 (các chất ức chế nhẹ, trung bình và mạnh). Các chất ức chế và gây cảm ứng CYP3A4 có khả năng tương tác với ivabradine và có ảnh hưởng tới chuyển hóa và dược động học của ivabradine ở mức độ có ý nghĩa lâm sàng. Nghiên cứu tương tác thuốc đã xác định là các chất ức chế CYP3A4 làm tăng nồng độ của ivabradine trong huyết tương, trong khi các chất gây cảm ứng lại làm giảm nồng độ ivabradine. Tăng nồng độ trong huyết tương của ivabradine có thể liên quan tới nguy cơ chậm nhịp tim quá mức (xem mục Thận trọng lúc dùng). Chống chỉ định phối hợp: Chống chỉ định phối hợp ivabradine với những chất ức chế mạnh CYP3A4 như thuốc chống nấm nhóm azole (ketoconazole, itraconazole), kháng sinh nhóm macrolide (clarithromycin, erythromycin uống, josamycin, telithromycin), chất ức chế HIV protease (nefinavir, ritonavir) và mefazodone (xem mục Chống chỉ định). Các chất ức chế CYP3A4 mạnh như ketoconazole (200 mg, ngày 1 lần) hoặc josamycin (1g, ngày 2 lần) làm tăng nồng độ ivabradine trong huyết tương lên 7 đến 8 lần. Không nên phối hợp với ivabradine:Các chất ức chế vừa phải CYP3A4: Nghiên cứu tương tác đặc hiệu trên người tình nguyện và trên bệnh nhân cho thấy nếu dùng ivabradine cùng với diltiazem hoặc verapamil (là các thuốc làm giảm nhịp tim) sẽ làm tăng nồng độ của ivabradine (tăng diện tích dưới đường cong lên 2-3 lần) và làm chậm thêm nhịp tim là 5 nhịp mỗi phút. Không khuyến cáo phối hợp ivabradine với những thuốc trên (xem mục Chú ý đề phòng). Thận trọng khi phối hợp thuốc - Các chất ức chế vừa phải CYP3A4: Phối hợp ivabradine với những chất ức chế vừa phải CYP3A4 (ví dụ: fluconazole) có thể tiến hành thận trọng với liều khởi đầu là mỗi lần 2,5 mg, mỗi ngày 2 lần. Chỉ nên phối hợp khi nhịp tim lúc nghỉ là > 60 nhịp một phút, sau đó phải theo dõi sát nhịp tim. - Nước ép bưởi: phối hợp uống với nước ép bưởi làm tăng nồng độ ivabradine lên gấp 2 lần. Vì vậy trong thời kỳ uống ivabradine, cần hạn chế ăn bưởi. - Các chất gây cảm ứng CYP3A4: Những chất gây cảm ứng CYP3A4 (ví dụ: rifampicin, các barbiturate, phenytoin, Hypericum perforatum (St. John's Wort)) có thể làm giảm nồng độ và hiệu lực của ivabradine. Nếu phối hợp với những chất gây cảm ứng CYP3A4, cần điều chỉnh liều ivabradine. Phối hợp ivabradine mỗi lần 10 mg, mỗi ngày 2 lần cùng St. John's Wort cho thấy làm giảm một nửa diện tích dưới đường cong của ivabradine; do đó cần hạn chế dùng St. John's Wort trong thời kỳ uống ivabradine. Các phối hợp khác Nghiên cứu về tương tác đặc hiệu cho thấy không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng của các thuốc sau đây tới dược động học và dược lực học của ivabradine: chất ức chế bơm proton (omeprazole, lansoprazole), sildenafil, chất ức chế HMG-CoA- reductase (simvastatin), chất ức chế kênh calci dihydropyridine (amlodipine, lacidipine), digoxin và warfarin. Thêm vào đó, ivabradine không ảnh hưởng tới dược động học của simvastatin, amlodipine, lacidipine, không ảnh hưởng tới dược động học và dược lực học của digoxin, warfarin và không ảnh hưởng tới dược lực học của aspirin. Các thử nghiệm lâm sàng chủ chốt ở pha III với các chế phẩm sau đây được dùng không hạn chế, do đó đã phối hợp thường quy với ivabradine và chưa thấy có vấn đề về độ an toàn: thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc lợi niệu, các nitrat tác dụng ngắn và dài, chất ức chế HMG-CoA-reductase, các fibrat, thuốc ức chế bơm proton, thuốc uống chống tiểu đường, aspirin và các thuốc khác chống tiểu cầu.

Tương tác thuốc

Rối loạn về thị giác: Rất hay gặp: (>1/10) Hiện tượng chói sáng (phosphene): xảy ra ở 14,5% số bệnh nhân, được mô tả như tăng tạm thời cảm nhận ánh sáng ở vùng hạn chế của thị trường. Thường gây ra do thay đổi đột ngột cường độ ánh sáng. Hiện tượng phosphene thường bắt đầu trong 2 tháng điều trị đầu tiên, sau đó có thể bị lại. Phosphene thường được báo cáo có cường độ từ nhẹ đến trung bình. Tất cả các hiện tượng phosphene đều sẽ khỏi trong thời gian dùng thuốc hoặc sau đó. Thường gặp: (> 1/100; <1/10) Nhìn mờ. Rối loạn về tim mạch Thường gặp: (>1/100; <1/10) - Nhịp tim chậm: 3,3% số bệnh nhân có nhịp tim chậm, đặc biệt trong 2-3 tháng điều trị đầu tiên. Có 0,5% số bệnh nhân có nhịp tim chậm nghiêm trọng ≤ 40 nhịp/phút. - Blốc nhĩ thất độ 1. - Ngoại tâm thu thất. Ít gặp: (>1/1000; <1/100) - Đánh trống ngực, ngoại tâm thu trên thất. - Những hiện tượng sau đây được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và có tần số tương đương với nhóm so sánh và/ hoặc có khả năng liên quan đến bệnh gốc: loạn nhịp xoang, đau thắt ngực không ổn định, đau thắt ngực trầm trọng thêm, rung nhĩ, thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim và nhịp nhanh thất. Rối loạn tiêu hóa Ít gặp: (>1/1000, <1/100) Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy. Xét nghiệm Ít gặp: (>1/1000, <1/100) - Tăng acid uric máu, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng creatinin-máu.

Công dụng Procoralan 5mg dạng viên nén bao phim

Điều trị triệu chứng đau thắt ngực mạn tính ổn định ở bệnh nhân mạch vành có nhịp xoang bình thường.Thuốc được chỉ định:
- trên những bệnh nhân không dung nạp hoặc chống chỉ định với chẹn beta.
- hoặc phối hợp với chẹn beta trên những bệnh nhân chưa được kiểm soát đầy đủ với chẹn beta và có nhịp tim > 60 nhịp/phút.

Thông tin chi tiết về Procoralan 5mg dạng viên nén bao phim

Chỉ định

Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mãn tính ở người lớn mắc bệnh động mạch vành, có nhịp xoang bình thường và tần số tim ≥ 70 nhịp/phút. Ivabradin dùng cho bệnh nhân không thể dùng thuốc chẹn beta hoặc chống chỉ định với thuốc này, hoặc phối hợp với thuốc chẹn beta khi chưa kiểm soát được triệu chứng dù đã dùng liều tối ưu.

Điều trị suy tim mạn tính mức độ NYHA II đến IV, có suy giảm chức năng tâm thu, ở bệnh nhân nhịp xoang với tần số tim ≥ 75 nhịp/phút. Ivabradin được sử dụng kèm theo điều trị tiêu chuẩn bao gồm thuốc chẹn beta hoặc thay thế khi thuốc chẹn beta không phù hợp hoặc không dung nạp.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc Procoralan 5mg.

Nhịp tim lúc nghỉ dưới 70 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị.

Sốc tim.

Nhồi máu cơ tim cấp.

Hạ huyết áp nghiêm trọng (huyết áp < 90/50 mmHg).

Suy gan nặng.

Rối loạn chức năng nút xoang.

Block xoang nhĩ.

Suy tim cấp hoặc không ổn định.

Phụ thuộc hoàn toàn vào máy tạo nhịp tim.

Đau thắt ngực không ổn định.

Block nhĩ thất độ 3.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh cytochrome P450 3A4 như kháng nấm nhóm azole (ketoconazole, itraconazole), kháng sinh macrolid đường uống (clarithromycin, erythromycin, josamycin, telithromycin), thuốc ức chế protease HIV (nelfinavir, ritonavir) và nefazodone.

Dùng phối hợp với Verapamil hoặc Diltiazem – các thuốc ức chế trung bình CYP3A4 và làm giảm nhịp tim.

Phụ nữ mang thai, đang cho con bú hoặc có khả năng mang thai nhưng không sử dụng biện pháp tránh thai thích hợp.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng 
 
Điều trị đau thắt ngực ổn định mãn tính:

  • Khởi đầu liều không quá 5 mg, uống 2 lần/ngày ở bệnh nhân dưới 75 tuổi.
  • Sau 3-4 tuần, nếu triệu chứng vẫn còn và nhịp tim lúc nghỉ trên 60 nhịp/phút, có thể tăng liều lên 7,5 mg 2 lần/ngày hoặc dùng 2,5 mg 2 lần/ngày tùy trường hợp.
  • Liều tối đa không vượt quá 7,5 mg 2 lần/ngày.
  • Nếu không cải thiện trong 3 tháng, nên ngưng thuốc.
  • Nếu nhịp tim lúc nghỉ giảm dưới 50 nhịp/phút hoặc có triệu chứng nhịp tim chậm (chóng mặt, mệt mỏi, tụt huyết áp), giảm liều xuống 2,5 mg 2 lần/ngày hoặc ngưng nếu vẫn không cải thiện.

Điều trị suy tim mạn tính:

  • Bắt đầu ở bệnh nhân suy tim ổn định, liều khởi đầu thường là 5 mg 2 lần/ngày.
  • Sau 2 tuần, điều chỉnh liều:
    • Tăng lên 7,5 mg 2 lần/ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ trên 60 nhịp/phút.
    • Giảm xuống 2,5 mg 2 lần/ngày nếu nhịp tim dưới 50 nhịp/phút hoặc có triệu chứng nhịp tim chậm.
    • Giữ nguyên liều 5 mg 2 lần/ngày nếu nhịp tim trong khoảng 50-60 nhịp/phút.
    • Nếu trong điều trị nhịp tim giảm dưới 50 hoặc có triệu chứng nhịp tim chậm, giảm liều hoặc ngưng nếu cần.

Đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi (≥75 tuổi): ưu tiên dùng liều thấp (2,5 mg 2 lần/ngày) trước khi tăng liều.
  • Bệnh nhân suy thận: không cần chỉnh liều nếu Độ thanh thải creatinin trên 15 ml/phút; dùng thận trọng khi dưới 15 ml/phút.
  • Bệnh nhân suy gan: không chỉnh liều với suy gan nhẹ; thận trọng với suy gan trung bình; chống chỉ định với suy gan nặng.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi: hiệu quả và an toàn chưa được xác định, chưa có khuyến cáo liều dùng.
  • Cách dùng
     
    Thuốc Procoralan 5mg uống 2 lần mỗi ngày, một viên vào buổi sáng và một viên vào buổi tối trong bữa ăn.

Tác dụng ngoài ý muốn

Rối loạn máu và hệ bạch huyết (Không phổ biến): Tăng bạch cầu.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng (Không phổ biến): Tăng acid uric máu.

Rối loạn hệ thần kinh:

Phổ biến: Đau đầu (thường trong tháng đầu điều trị).

Không phổ biến: chóng mặt (liên quan chậm nhịp tim), ngất (có thể do chậm nhịp tim).

Rối loạn thị giác:

Rất phổ biến: Hiện tượng chói sáng (phosphenes).

Phổ biến: Mờ mặt.

Không phổ biến: Nhìn đôi, suy giảm thị giác.

Rối loạn tai và mê cung (Không phổ biến): Suy giảm thị giác.

Rối loạn tim:

Phổ biến: Mất thăng bằng, nhịp tim chậm, block nhĩ thất độ 1, ngoại tâm thu thất.

Không phổ biến: Rung nhĩ, đánh trống ngực, ngoại tâm thu trên thất.

Rất hiếm: Block nhĩ thất độ 2 và 3, rối loạn chức năng nút xoang.

Rối loạn mạch:

Phổ biến: Huyết áp không được kiểm soát.

Không phổ biến: Hạ huyết áp (có thể liên quan chậm nhịp tim).

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất (Không phổ biến): khó thở.

Rối loạn hệ tiêu hóa (Không phổ biến): Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng.

Rối loạn da và mô dưới da:

Không phổ biến: Phù mạch, phát ban.

Hiếm: Viêm da, nổi mề đay.

Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết (Không phổ biến): Chuột rút.

Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc (Không phổ biến): Suy nhược, mệt mỏi (có thể liên quan nhịp tim chậm).

Hiếm: Cảm giác bất ổn (liên quan nhịp tim chậm).

Thông số (Không phổ biến): Tăng creatinine máu, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.

Thông tin về hoạt chất: Ivabradine

Thuốc này chứa hoạt chất Ivabradine. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Ivabradine

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Procoralan 5mg dạng viên nén bao phim

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook