Chưa có hình ảnh
Aggrenox
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Số đăng ký
VN-15235-12
Dạng bào chế
Viên nang giải phóng kéo dài
Lượt xem
4,511
Thành phần
Dipyridamole; Acetylsalicylic acid
Quy cách đóng gói
Hộp 60 viên
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Aggrenox
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 200mg; 25mg |
Thông tin từ hoạt chất: Dipyridamol
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Dipyridamol
Dipyridamole là loại thuốc kháng tiểu cầu.
Dược động học Dipyridamol
- Hấp thu: Dipyridamol được hấp thu không hoàn toàn qua đường tiêu hoá, với mức độ thay đổi tuỳ theo cá thể. Sau khi uống một liều dipyridamol, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt trong vòng 45-150 phút.
- Phân bố: Dipyridamol phân bố rộng rãi trong các mô và có trong sữa mẹ. Một lượng nhỏ qua nhau thai. Thuốc liên kết khoảng 91-99% với protein huyết tương, chủ yếu với albumin và cả với glycoprotein acid alfa 1 (alfa1-AGP);.
- Chuyển hoá: Dipyridamol chuyển hoá ở gan.
- Thải trừ: thuốc được đào thải vào mật. chủ yếu ở dạng monoglucuronid và một lượng nhỏ ở dạng diglucuronid. Dipyridamol và các glucuronid có thể theo vòng tuần hoàn ruột gan và đào thải chủ yếu qua phân. Một lượng nhỏ đào thải qua nước tiểu.
Tác dụng Dipyridamol
Dipyridamol chống tạo huyết khối bằng cách ức chế cả kết tụ lẫn kết dính tiểu cầu, vì vậy ức chế tạo cục huyết khối mới, do làm tăng tiêu hao tiểu cầu. Dipyridamol còn kéo dài thời gian sống của tiểu cầu ở người mắc bệnh van tim, ở những người này đời sống tiểu cầu bị rút ngắn. Thuốc cũng duy trị số lượng tiểu cầu ở người bệnh mổ tim hở.
Dipyridamol cũng gián tiếp gây giãn mạch do hai cơ chế: ức chế sự thu giữ adenosin bởi hồng cầu và ức chế men GMP vòng-phosphodisterase. Adenosin, một chất giãn mạch mạnh, chống lại tiểu cầu kết dính và kết tụ do kích thích adenylyl cyclase. Dipyridamol cũng ức chế men AMP vòng-phosphodiesterase và bằng cách đó làm tăng tác dụng của cả adenosin và của các prostacyclin có hoạt tính ức chế kết tụ tiểu cầu.
Chỉ định Dipyridamol
Suy mạch vành, phòng các tai biến máu cục–nghẽn mạch toàn thân
Liều dùng Dipyridamol
1) Suy mạch vành (phối hợp điều trị). Người lớn ngày từ 200-300mg chia 3 lần tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch: ngày 1-3 ống, dùng 7 ngày.
2) Phòng các tai biến máu cục–nghẽn mạch toàn thân: phối hợp với các thuốc chống đông uống ở những người mang van tim nhân tạo. Phối hợp với aspirin khi tiến hành nối liền động mạch chủ với mạch vành hoặc ở giai đoạn cuối nhồi máu cơ tim. Ngày uống 3-5 viên loại 75mg chia vài lần.
Chống chỉ định Dipyridamol
Giai đoạn đầu của nhồi máu cơ tim, nhất là khi có trụy tim mạch.
Tương tác Dipyridamol
Vì dipyridamol có thể ức chế kết tụ tiểu cầu, cần theo dõi chặt chẽ người bệnh dùng đồng thời heparin và dipyridamol để phòng ngừa chảy máu, tuy nhiên chưa xác định được tỷ lệ thực sự của phản ứng này.
Tác dụng phụ Dipyridamol
Có thể bị nhức đầu, buồn nôn, đỏ mặt, ngất xỉu, nổi mẩn, rối loạn nhẹ tiêu hóa.
Thận trọng lúc dùng Dipyridamol
Nên tăng dần liều dùng khi dùng liều cao. Theophylin làm gián đoạn liên tục giãn mạch của thuốc.Tránh dùng cho phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú.
Bảo quản Dipyridamol
Thuốc độc bảng B.
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ 15-30 độ C.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Aggrenox
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!