Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Opecalcium 1250mg - Viên nhai - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Opecalcium 1250mg - Ảnh 1
Thuốc Opecalcium 1250mg - Ảnh 2

Opecalcium 1250mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-1078-06
Dạng bào chế
Viên nhai
Lượt xem
5,954
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 chai 30 viên nhai

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Opecalcium 1250mg

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
1250mg

Chỉ định

– Sử dụng cho những người thiếu calci, tăng nhu cầu calci như thiếu niên trong thời kỳ tăng trưởng, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú.
– Phòng ngừa và điều trị loãng xương ở người lớn tuổi, phụ nữ ở tuổi tiền và mãn kinh, bệnh nhân đang dùng thuốc corticosteroids.

Chống chỉ định

– Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. – Người bị sỏi calci, tăng calci máu, quá liều do vitamin D, sỏi thận và suy thận nặng; người bệnh đang dùng digitalis, epinephrine, tăng calci niệu nặng, loãng xương do bất động.

Liều lượng - Cách dùng

– Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi: Nhai 1 – 2 viên/ngày.
– Trẻ em từ 1- 12 tuổi: Nhai ½ – 1 viên/ngày.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Quá liều:

– Dùng quá liều muối calci có thể dẫn đến tăng calci huyết. Các triệu chứng tăng calci huyết bao gốm chán ăn, buồn nôn, nôn ói, táo bón, đau bụng, yếu cơ, rối loạn tâm thần, khát nước, tiểu nhiều, nhiễm calci thận, sỏi thận, trường hợp nặng gây rối loạn nhịp tim và hôn mê.

Cách xử trí:
– Tăng calci huyết nhẹ chưa có triệu chứng thường tự khỏi nếu ngưng dùng calci và thuốc phụ thêm vào việc tăng calci như vitamin D.
– Trong trường hợp tăng calci huyết nặng, điều trị khẩn cấp như bù dịch bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%, lợi tiểu bằng furosemid hoặc acid ethacrynic. Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu, theo dõi điện tâm đồ và dùng các chất chẹn beta – adrenecgic để phòng loạn nhịp tim nặng. Có thể thẩm phân máu, dùng calcitonun và adrenocorticoid trong điều trị. Xác định nồng độ calci máu theo từng khoảng thời gian nhất định một cách đều đặn để có định hướng cho điều trị.

Tác dụng phụ

Thường gặp: ADR > 1/100 – Hạ huyết áp (chóng mặt). táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, đỏ bừng, nổi ban, ngứa. Ít gặp: 1/100 > ADR > 1/1000 – Vã mồ hôi, loạn nhịp tim, rối loạn chức năng tim. Hiếm gặp: ADR < 1/1000 – Máu: Huyết khối. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

– Uống thuốc chứa calci đồng thời với các thuốc sau đây có thể làm hạn chế sự hấp thụ của thuốc: Biphosphorat, levothyroxin, nhóm quinolon, nhóm tetracyclin.

Công dụng Opecalcium 1250mg

– Sử dụng cho những người thiếu calci, tăng nhu cầu calci như thiếu niên trong thời kỳ tăng trưởng, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú.
– Phòng ngừa và điều trị loãng xương ở người lớn tuổi, phụ nữ ở tuổi tiền và mãn kinh, bệnh nhân đang dùng thuốc corticosteroids.

Thông tin từ hoạt chất: Calcium Carbonate

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Tác dụng Calcium Carbonate

Calcium Carbonate cải thiện tình trạng của người bệnh bằng cách thực hiện những chức năng sau: Trung hòa axit do đó làm giảm axit trào ngược. Thuốc này cũng có thể được sử dụng để ngăn chặn hoặc điều trị nồng độ canxi trong máu thấp ở những người không có đủ lượng canxi.

Chỉ định Calcium Carbonate

Calcium Carbonate được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau: 
- Bổ sung canxi - Dạ dày chua - Rối loạn dạ dày - Acid khó tiêu - Ợ nóng

Liều dùng Calcium Carbonate

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loãng xương: 2500 – 7500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị giảm canxi máu: 900 – 2500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể được điều chỉnh khi cần thiết để đạt mức độ canxi huyết thanh bình thường. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị rối loạn tiêu hóa: 300 – 8000 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm các triệu chứng của bệnh đau bao tử. Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được dùng vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị lóet tá tràng: 1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loét dạ dày 1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị ăn mòn thực quản: 1250 – 3750 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết axit hồi ứng có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã được sử dụng thường xuyên để kiểm soát việc ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày. Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh dạ dày trào ngược 1250 – 3750 mg/ngày uống trong 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết nhiều axit trở lại có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã thường xuyên được sử dụng trong việc điều trị ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày. Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Chống chỉ định Calcium Carbonate

Độ nhạy cao với Calcium Carbonate là chống chỉ định. Ngoài ra, Calcium Carbonate không nên được dùng nếu bạn có những bệnh chứng sau: Bệnh thận Khối u mà tan xương Sarcoidosis Tăng cường hoạt động của tuyến cận giáp lượng lớn canxi trong máu mất nước trầm trọng cơ thể phong trào ruột không đầy đủ hoặc không thường xuyên sỏi thận

Tương tác Calcium Carbonate

Nếu bạn dùng thuốc khác hoặc sản phẩm không kê đơn cùng lúc, công dụng của Calcium Carbonate có thể thay đổi. Điều này có thể tăng rủi ro xảy ra tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc không hoạt động đúng cách. Hãy nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, vitamin, thảo dược bổ sung bạn đang dùng để bác sĩ có thể giúp bạn phòng chống hoặc kiểm soát tương tác thuốc. Calcium Carbonate có thể tương tác với những loại thuốc và sản phẩm sau: Alendronate Calcium acetate Ciprofloxacin Digoxin Doxycycline Levofloxacin Potassium phosphate Sodium polystyrene sulfonate

Tác dụng phụ Calcium Carbonate

Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất. Buồn nôn Táo bón Đau đầu ĂN mất ngon Ói mửa

Thận trọng lúc dùng Calcium Carbonate

Trước khi dùng thuốc này, hãy thông báo cho bác sĩ danh sách hiện tại những loại thuốc, sản phẩm không kê đơn (ví dụ: vitamin, thảo dược bổ sung, v.v...);, dị ứng, những bệnh đang mắc, và tình trạng sức khỏe hiện tại (ví dụ: mang thai, sắp mổ, v.v...). Một vài tình trạng sức khỏe có thể khiến bạn dễ gặp tác dụng phụ của thuốc hơn. Dùng thuốc như chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn được in ra đi kèm sản phẩm. Liều lượng phụ thuộc vào tình trạng của bạn. Hãy nói với bác sĩ nếu tình trạng của bạn duy trì hay xấu đi. Một số điểm quan trọng cần tư vấn được liệt kê dưới đây. Bọn trẻ Có thai, lên kế hoạch để có thai hoặc cho con bú Dùng thuốc này với một ly nước đầy

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook