Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Survec

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-14517-12
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Lượt xem
2,767
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 ống và 1 lọ nước cất pha tiêm

Thông tin chi tiết về Survec

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
4mg

Thông tin từ hoạt chất: Vecuronium

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Vecuronium

Vecuronium là thuốc giãn cơ, có tác dụng phong bế thần kinh cơ không khử cực.

Dược động học Vecuronium

Vecuronium bromide sau khi được tiêm tĩnh mạch được phân bố nhanh trong cơ thể. Nửa đời phân bố sau khi dùng một liều tiêm tĩnh mạhc đơn độc khoảng 4 phút. Thuốc cũng được chuyển hoá một phần ở gan, các chất chuyển hoá có một ít hoạt tính phong bế thần kinh cơ. Vecuronium bài tiết chủ yếu qua mật dưới dạng nguyên thể và chất chuyển hoá. Thuốc thải trừ qua thận tương đối thấp, sau 24 giờ lượng vecuronium bromid phát hiện được trong nước tiểu người dao động từ 3-30%. Thời gian bán thải của thuốc vào khoảng 65-75 phút.

Tác dụng Vecuronium

Vecuronium bromid là thuốc phong bế thần kinh cơ không khử cực, có cấu trúc aminosteroid, với thời gian tác dụng trung bình. Thuốc gắn với thụ thể cholinergic ở màng sau sinap, do đó thuốc phong bế cạnh tranh tác dụng dẫn truyền của acetylcholin ở bản vận động của cơ vân. Các chất ức chế cholinesterase như neostigmin, pyridostigmin, edrophonium làm tăng acetylcholin do đó khử tác dụng phong bế thần kinh cơ của thuốc. Vecuronium không có tác dụng phong bế hạch, ngăn cản hiện tượng khử cực ở các bản vận động, thuốc không có tác dụng làm liệt đối giao cảm và không gây tác dụng phụ không mong muốn đối với hệ tim mạch và hệ hô hấp. Vecuronium bromid không tích luỹ trong cơ thể, do đó có thể cho nhiều liều duy trì nối tiếp nhau với những khoảng cách tương đối đều nhau.

Chỉ định Vecuronium

Vecuronium bromid chủ yếu dùng để gây giãn cơ trong phẫu thuật và để tăng độ giãn nở của lồng ngực trong hô hấp hỗ trợ hoặc hô hấp điều khiển sau khi đã tiến hành gây mê. Thuốc còn dùng để tạo thuận lợi cho việc đặt ống nội khí quản.

Liều dùng Vecuronium

Liều đặt nội khí quản 0.08-0.1mg/kg. Thủ thuật sau khi đặt nội khí quản với succinylcholine 0.03-0.05mg/kg. Liều duy trì 0.02-0.03mg/kg. Sơ sinh & trẻ < 4 tháng tuổi. Ban đầu 0.01-0.02mg/kg, sau đó tăng dần để đạt hiệu quả. Trẻ 5 tháng-1 tuổi: liều giống người lớn. Liều truyền IV liên tục sau khi khởi đầu liều đơn truyền 0.8-1.4mcg/kg/phút.

Chống chỉ định Vecuronium

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tương tác Vecuronium

Tăng hiệu lực khi dùng với: thuốc mê hô hấp, giãn cơ không khử cực khác, suxamethonium, aminoglycoside, kháng sinh polypeptid, lợi tiểu, chẹn a, chẹn b, thiamine, IMAO, quinidine, protamine, metronidazole. Giảm hiệu lực khi dùng với: neostigmine, corticosteroid, noradrenaline, theophylline, azathioprine, CaCl2, edrophonium. Tương kỵ khi hòa chung với thiopentone. Trừ các dung dịch đã được chứng minh là không có tương kỵ, không nên hoà chung Norcuron với dung dịch khác, thuốc khác chung trong 1 bơm tiêm, đường truyền.

Tác dụng phụ Vecuronium

Vecuronium bromid ít gây tác dụng không mong muốn, bao gồm yếu và liệt cơ, suy hô hấp, hoặc ngừng thở. Có khả năng yếu gây phóng thích histamin. Hiếm khi gây phản ứng phản vệ.

Thận trọng lúc dùng Vecuronium

Bệnh thần kinh cơ, béo phì, sau khi bị viêm tủy xám, mất cân bằng điện giải, mất nước, nhiễm toan, suy thận, bệnh gan mật, nhược cơ nặng, hội chứng Eaton-Lambert.

Bảo quản Vecuronium

Thuốc độc bảng B. Bảo quản ở nhiệt độ 15-30 độ C. Tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

4 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Survec

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook