Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Voltex Kool

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Thành phần
Diclofenac diethylammonium
Quy cách đóng gói Hộp 1 tuýp x 25g

Thông tin chi tiết về Voltex Kool

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
1,16g; 1g

Công dụng Voltex Kool

Dược lực

Voltex Kool là một chế phẩm chống viêm và giảm đau dùng tại chỗ. Thuốc màu trắng, mịn, không nhờn dễ thấm vào da, và dạng base nước-cồn có tác dụng làm dịu và mát. Trong viêm có nguồn gốc do chấn thương hoặc do bệnh thấp, thuốc làm giảm đau, giảm phù nề và còn làm giảm có hiệu quả đối với nhạy cảm đau và đau khi cử động.

Dược động học

* Hấp thu: Lượng diclofenac được hấp thu qua da tương xứng với thời gian tiếp xúc và diện tích da được bôi Voltex Kool, và tùy thuộc vào tổng liều dùng tại chỗ và sự hydrat hóa của da.
* Phân bố: Diclofenac có thể được tìm thấy trong huyết tương, mô hoạt dịch và dịch hoạt dịch sau khi dùng tại chỗ Voltex Kool ở cổ tay và đầu gối. Sau khi dùng tại chỗ Voltex Kool, nồng độ đỉnh trong huyết tương của diclofenac thấp hơn khoảng 100 lần so với sau khi dùng dạng viên đường uống. 99,7% diclofenac gắn với protein huyết thanh, chủ yếu là với albumin (99,4%).
* Chuyển hóa: Sự biến đổi sinh học của diclofenac được thực hiện một phần do sự glucuronide hóa phân tử nguyên vẹn, nhưng chủ yếu là do sự hydroxyl hóa một hay nhiều gốc, tạo nên một vài chất chuyển hóa phenol, hầu hết những chất chuyển hóa này được chuyển thành dạng liên hợp glucuronide. Hai trong số những chất chuyển hóa phenol này có hoạt tính sinh học, nhưng với mức độ yếu hơn nhiều so với diclofenac.
* Thải trừ: Độ thanh thải toàn thân toàn phần của diclofenac từ huyết tương là 263±56 mL/phút (trị số trung bình ± độ lệch chuẩn). Thời gian bán thải cuối trong huyết tương là 1-2 giờ. Bốn trong số các chất chuyển hóa bao gồm hai chất chuyển hóa còn hoạt tính, cũng có thời gian bán thải ngắn trong huyết tương (1-3 giờ). Một chất chuyển hóa là 3’-hydroxy-4’-methoxydiclofenac, có thời gian bán thải lâu hơn nhiều, nhưng chất chuyển hóa này hầu như không còn hoạt tính. Diclofenac và các chất chuyển hóa của nó bài tiết chủ yếu qua nước tiểu.

Không có sự tích lũy diclofenac và các chất chuyển hóa của nó ở bệnh nhân bị suy thận. Ở bệnh nhân bị viêm gan mạn tính hoặc xơ gan còn bù, động học và chuyển hóa diclofenac tương tự như ở bệnh nhân không bị bệnh gan.

Chỉ định

Điều trị tại chỗ các trường hợp:
- viêm gân, dây chằng, cơ và khớp do chấn thương như do bong gân, căng cơ quá mức hoặc vết thâm tím.
- viêm gân-bao gân, hội chứng vai-bàn tay và viêm bao hoạt dịch.

Thông tin chi tiết về Voltex Kool

Chỉ định

Dược lực

Voltex Kool là một chế phẩm chống viêm và giảm đau dùng tại chỗ. Thuốc màu trắng, mịn, không nhờn dễ thấm vào da, và dạng base nước-cồn có tác dụng làm dịu và mát. Trong viêm có nguồn gốc do chấn thương hoặc do bệnh thấp, thuốc làm giảm đau, giảm phù nề và còn làm giảm có hiệu quả đối với nhạy cảm đau và đau khi cử động.

Dược động học

* Hấp thu: Lượng diclofenac được hấp thu qua da tương xứng với thời gian tiếp xúc và diện tích da được bôi Voltex Kool, và tùy thuộc vào tổng liều dùng tại chỗ và sự hydrat hóa của da.
* Phân bố: Diclofenac có thể được tìm thấy trong huyết tương, mô hoạt dịch và dịch hoạt dịch sau khi dùng tại chỗ Voltex Kool ở cổ tay và đầu gối. Sau khi dùng tại chỗ Voltex Kool, nồng độ đỉnh trong huyết tương của diclofenac thấp hơn khoảng 100 lần so với sau khi dùng dạng viên đường uống. 99,7% diclofenac gắn với protein huyết thanh, chủ yếu là với albumin (99,4%).
* Chuyển hóa: Sự biến đổi sinh học của diclofenac được thực hiện một phần do sự glucuronide hóa phân tử nguyên vẹn, nhưng chủ yếu là do sự hydroxyl hóa một hay nhiều gốc, tạo nên một vài chất chuyển hóa phenol, hầu hết những chất chuyển hóa này được chuyển thành dạng liên hợp glucuronide. Hai trong số những chất chuyển hóa phenol này có hoạt tính sinh học, nhưng với mức độ yếu hơn nhiều so với diclofenac.
* Thải trừ: Độ thanh thải toàn thân toàn phần của diclofenac từ huyết tương là 263±56 mL/phút (trị số trung bình ± độ lệch chuẩn). Thời gian bán thải cuối trong huyết tương là 1-2 giờ. Bốn trong số các chất chuyển hóa bao gồm hai chất chuyển hóa còn hoạt tính, cũng có thời gian bán thải ngắn trong huyết tương (1-3 giờ). Một chất chuyển hóa là 3’-hydroxy-4’-methoxydiclofenac, có thời gian bán thải lâu hơn nhiều, nhưng chất chuyển hóa này hầu như không còn hoạt tính. Diclofenac và các chất chuyển hóa của nó bài tiết chủ yếu qua nước tiểu.

Không có sự tích lũy diclofenac và các chất chuyển hóa của nó ở bệnh nhân bị suy thận. Ở bệnh nhân bị viêm gan mạn tính hoặc xơ gan còn bù, động học và chuyển hóa diclofenac tương tự như ở bệnh nhân không bị bệnh gan.

Chỉ định

Điều trị tại chỗ các trường hợp:
- viêm gân, dây chằng, cơ và khớp do chấn thương như do bong gân, căng cơ quá mức hoặc vết thâm tím.
- viêm gân-bao gân, hội chứng vai-bàn tay và viêm bao hoạt dịch.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với diclofenac, acid acetylsalicylic và các thuốc kháng viêm không steroid khác, cũng như với isopropanol hoặc propylene glycol. Lúc có thai và lúc nuôi con bú * 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ (Phụ nữ có thai nhóm B): Các nghiên cứu ở động vật không cho thấy nguy cơ nào đối với thai, nhưng chưa có các nghiên cứu được kiểm chứng trên phụ nữ có thai. Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi phải sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. * 3 tháng cuối của thai kỳ(Phụ nữ có thai nhóm D): Không dùng do nguy cơ đóng sớm ống động mạch và ức chế co bóp tử cung. * Sử dụng trong khi cho con bú: Chưa quan sát thấy lượng hoạt chất đáng kể trong sữa mẹ, nhưng chưa có kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.

Liều lượng & Cách dùng

* Bôi 2-4 g Voltex Kool, 2-4 lần/ngày vào vùng bệnh và xoa nhẹ nhàng. * Sử dụng ở trẻ em: Đến nay không có khuyến cáo về liều dùng và chỉ định đối với việc dùng cho trẻ em. Quá Liều Trong trường hợp xảy ra các phản ứng phụ toàn thân đáng kể do sử dụng không đúng hoặc vô ý dùng quá liều (ví dụ ở trẻ em), cần được điều trị bằng các biện pháp trị liệu thường dùng để xử trí ngộ độc các thuốc kháng viêm không steroid.

Tác dụng ngoài ý muốn

Phản ứng tại chỗ: Ít gặp: Viêm da tiếp xúc do dị ứng hoặc không do dị ứng (với các triệu chứng và dấu hiệu như ngứa, đỏ da, phù nề, nốt sần, mụn nước, bóng giộp hoặc vảy da).

Thông tin về hoạt chất: Diclofenac

Thuốc này chứa hoạt chất Diclofenac. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Diclofenac

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook