Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Kit- Sto - Hộp 1 vỉ x 06 viên (2 viên nang Lansoprazol 30mg + 2 viên nén dài bao phim Tinidazol 500mg + 2 viên nén dài bao phim Clarithromycin 250mg); - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Kit- Sto - Ảnh 1
Thuốc Kit- Sto - Ảnh 2

Kit- Sto

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-14308-11
Dạng bào chế
Hộp 1 vỉ x 06 viên (2 viên nang Lansoprazol 30mg + 2 viên nén dài bao phim Tinidazol 500mg + 2 viên nén dài bao phim Clarithromycin 250mg);
Lượt xem
5,527
Thành phần
Lansoprazol 30mg/viên; Tinidazol 500mg/viên; Clarithromycin 250mg/viên
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 06 viên (2 viên nang Lansoprazol 30mg + 2 viên nén dài bao phim Tinidazol 500mg + 2 viên nén dài bao phim Clarithromycin 250mg)

Thông tin chi tiết về Kit- Sto

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
30mg
250mg
500mg

Chỉ định

Điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính có nhiễm H.pylori.

DƯỢC LỰC:

– Lansoprazol là chất ức chế bơm proton, có liên quan đến cấu trúc và dược lý với omeprazol. Lansoprazol ức chế sự tiết acid dịch vì thông qua việc ức chế không thuận nghịch hệ thống enzym của H /K ATPase có trên bề mặt tế bào thành dạ dày.

– Tinidazol là dẫn chất imidazol tương tự metronidazol. Cơ chế tác dụng của tinidazol với vi khuẩn kỵ khí bắt buộc và động vật nguyên sinh: thâm nhập vào tế bào của vi sinh vật, phá hủy chuỗi DNA hoặc ức chế tổng hợp DNA. Trên thực tế thường gặp các nhiễm khuẩn hỗn hợp nên cần phải phối hợp tinidazol với các kháng sinh khác để loại trừ các vi khuẩn nghi ngờ.

– Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp, có tác dụng kháng khuẩn do gắn kết với một vị trí đặc hiệu trên tiểu đơn vị ribosom 50s của những vi khuẩn nhạy cảm, qua đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

– Lansoprazol được hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống. Khoảng 97% Lansoprazol liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ. Lansoprazol được chuyển hóa nhiều ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450. Các sản phẩm chuyển hóa của lansoprazol có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid. Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu. Sự thanh thải của lansoprazol sẽ giảm ở người bệnh gan và người cao tuổi.
– Tinidazol được hấp thu hầu hết sau khi uống. Thuốc được phân bố rộng rãi và nồng độ đạt được ở mật, sữa, dịch não tủy , nước bọt và các mô khác trong cơ thể tương tự với nồng độ trong huyết tương; thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chỉ 12% thuốc gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải là 12 – 14 giờ. Thuốc chưa chuyển hóa và các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu và một phần ít hơn trong phân.
– Clarithromycin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Mức độ hấp thu gần như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc được chuyển hóa nhiều ở gan thành chất chuyển hóa chính 14 – hydroxy clarithromycin có hoạt tính.
– Clarithromycin và chất chuyển hóa chính được phân bố rộng rãi, tập trung tốt trong mô với nồng độ cao hơn nồng độ thuốc trong máu.
– Thời gian bán thải của clarithromycin khoảng 3 – 4 giờ sau khi sử dụng liều 250 mg/ 2 lần/ngày và vào khoảng 5 – 7 giờ trên bệnh nhân dùng liều 500 mg/ 2 lần/ngày. Thời gian bán thải kéo dài ở người suy thận.
– Thuốc bài tiết trong phân qua đường mật. Một phần ít hơn được đào thải qua nước tiểu. Khoảng 20 – 30% tương ứng lần lượt với liều 250 mg và 500 mg được thải qua nước tiểu dưới dạng không bị chuyển hóa. Chất chuyển hóa 14 – hydroxy clarithromycin cũng như các chất chuyển hóa khác cũng được thải qua nước tiểu.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc. – Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu, phụ nữ đang cho con bú. – Bệnh nhân bị loét dạ dày ác tính. – Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp. – Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể. – Bệnh nhân đang dùng terfenadin, ergotamin, cisaprid, pimozid, astermizol.

Liều lượng - Cách dùng

– Uống 1 vỉ x 6 viên/ngày, chia làm 2 lần: 1 viên Lansoprazol, 1 viên Tinidazol, 1 viên Clarithromycin vào buổi sáng và 1 lần tương tự vào buổi chiều.
– Thời gian điều trị khoảng 7 ngày.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Lansoprazol:

– Triệu chứng: hạ thân nhiệt, an thần, co giật, giảm tần số hô hấp.
– Điều trị: không có trị liệu chuyên biệt, chỉ giới hạn điều trị triệu chứng.

Tinidazol:

– Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều tinidazol. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ, có thể rửa dạ dày. Có thể loại
tinidazol dễ dàng bằng thẩm tách.

Clarithromycin:

– Ngừng clarithromycin và cần chăm sóc nếu đã dùng liều rất cao.

Tác dụng phụ

Lansoprazol: – Thường gặp: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu, đau đầu, chóng mặt, phát ban. – Ít gặp: mệt mỏi; tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric và protein niệu. Tinidazol: Có khoảng 3% người bệnh được điều trị gặp các phản ứng không mong muốn. – Thường gặp: buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng, thay đổi vị giác nhất thời. – Ít gặp: nôn, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu. – Hiếm gặp: dị ứng, sốt; giảm bạch cầu có hồi phục; viêm miệng; ngoại ban, ngứa, phát ban da; đau khớp; bệnh lý thần kinh ngoại biên; nước tiểu sẫm màu. Có nguy cơ xảy ra các phản ứng giống disulfiram nếu người bệnh uống rượu khi điều trị. Thỉnh thoảng có phản ứng dị ứng hỗn hợp: ngoại ban, mày đay kèm theo sốt và đau các khớp. Một số ít trường hợp bị mất điều hoà và co giật cũng đã được thông báo. Clarithromycin: – Thường gặp: rối loạn tiêu hoá, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần xuất 5%. Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Stevens – Johnson. Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Phản ứng quá mẫn toàn thân như ngứa, mày đay, ban da, kích thích. – Ít gặp: các triệu chứng ứ mật (đau bụng trên, đôi khi đau nhiều); buồn nôn, nôn. Chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa eosin. Điếc (nếu dùng liều cao) có hồi phục. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Lansoprazol: – Không nên dùng Lansoprazol cùng với các thuốc được chuyển hóa qua cytochrom P450. – Sucralfat làm chậm và giảm hấp thu lansoprazol. – Lansoprazol làm giảm tác dụng của ketoconazol, itraconazol và các thuốc khác có sự hấp thu cần môi trường acid. Tinidazol: – Cimetidin có thể làm giảm thải trừ tinidazol ra khỏi cơ thể. Có thể do cimetidin ức chế chuyển hóa tinidazol ở gan nên làm tăng tác dụng điều trị và độc tính. – Rifampicin có thể làm tăng thải tinidazol. Có thể do tăng chuyển hóa tinidazol ở gan, làm giảm tác dụng điều trị. Clarithromycin: – Làm tăng nồng độ trong máu của digoxin, theophylin và một số thuốc được chuyển hóa qua hệ cytochrom P450 như : warfarin, phenytoin, cyclosporin, cisaprid, … – Tăng tích lũy terfenadin do ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của thuốc này. – Làm tăng hiệu lực của carbamazepin. – Làm giảm nồng độ zidovudin.

Công dụng Kit- Sto

Điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính có nhiễm H.pylori.

DƯỢC LỰC:

– Lansoprazol là chất ức chế bơm proton, có liên quan đến cấu trúc và dược lý với omeprazol. Lansoprazol ức chế sự tiết acid dịch vì thông qua việc ức chế không thuận nghịch hệ thống enzym của H /K ATPase có trên bề mặt tế bào thành dạ dày.

– Tinidazol là dẫn chất imidazol tương tự metronidazol. Cơ chế tác dụng của tinidazol với vi khuẩn kỵ khí bắt buộc và động vật nguyên sinh: thâm nhập vào tế bào của vi sinh vật, phá hủy chuỗi DNA hoặc ức chế tổng hợp DNA. Trên thực tế thường gặp các nhiễm khuẩn hỗn hợp nên cần phải phối hợp tinidazol với các kháng sinh khác để loại trừ các vi khuẩn nghi ngờ.

– Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp, có tác dụng kháng khuẩn do gắn kết với một vị trí đặc hiệu trên tiểu đơn vị ribosom 50s của những vi khuẩn nhạy cảm, qua đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

– Lansoprazol được hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống. Khoảng 97% Lansoprazol liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ. Lansoprazol được chuyển hóa nhiều ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450. Các sản phẩm chuyển hóa của lansoprazol có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid. Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu. Sự thanh thải của lansoprazol sẽ giảm ở người bệnh gan và người cao tuổi.
– Tinidazol được hấp thu hầu hết sau khi uống. Thuốc được phân bố rộng rãi và nồng độ đạt được ở mật, sữa, dịch não tủy , nước bọt và các mô khác trong cơ thể tương tự với nồng độ trong huyết tương; thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chỉ 12% thuốc gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải là 12 – 14 giờ. Thuốc chưa chuyển hóa và các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu và một phần ít hơn trong phân.
– Clarithromycin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Mức độ hấp thu gần như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc được chuyển hóa nhiều ở gan thành chất chuyển hóa chính 14 – hydroxy clarithromycin có hoạt tính.
– Clarithromycin và chất chuyển hóa chính được phân bố rộng rãi, tập trung tốt trong mô với nồng độ cao hơn nồng độ thuốc trong máu.
– Thời gian bán thải của clarithromycin khoảng 3 – 4 giờ sau khi sử dụng liều 250 mg/ 2 lần/ngày và vào khoảng 5 – 7 giờ trên bệnh nhân dùng liều 500 mg/ 2 lần/ngày. Thời gian bán thải kéo dài ở người suy thận.
– Thuốc bài tiết trong phân qua đường mật. Một phần ít hơn được đào thải qua nước tiểu. Khoảng 20 – 30% tương ứng lần lượt với liều 250 mg và 500 mg được thải qua nước tiểu dưới dạng không bị chuyển hóa. Chất chuyển hóa 14 – hydroxy clarithromycin cũng như các chất chuyển hóa khác cũng được thải qua nước tiểu.

Thông tin từ hoạt chất: Lansoprazol

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Lansoprazol

Lansoprazol là thuốc ức chế tiết acid dịch vị, thuốc ức chế bơm proton.

Dược động học Lansoprazol

Lansoprazol hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống, với sinh khả dụng tuyệt đối trên 80%. Lansoprazol liên kết với protein huyết tương khoảng 97%. Lansoprazol chuyển hoá nhiều ở gan nhờ hệ enzym cytocrom P450 để thành 2 chất chuyển hoá chính: sulfon lansoprazol và hydroxy lansoprazol. Các chất chuyển hoá có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid. Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu. Thải trừ lansoprazol bị kéo dài ở người bị bệnh gan nặng, nhưng không thay đổi ở người suy thận nặng. Do vậy, cần giảm liều đối với người bị bệnh gan nặng.

Tác dụng Lansoprazol

Lansoprazol là dẫn chất benzimidazol có tác dụng chống tiết acid dạ dày. Lansoprazol có liên quan cấu trúc và dược lý với omeprazol. Lansoprazol liên kết không thuận nghịch với H+/K+/ ATPase là một hệ thống enzym có trên bề mặt tế bào thành dạ dày, do đó lansoprazol ức chế sự chuyển vận cuối cùng các ion hydrogen vào trong dạ dày. Vì hệ thống enzym H+/K+ ATPase được coi là chiếc bơm acid (proton) của niêm mạc dạ dày, nên lansoprazol được gọi là những chất ức chế bơm proton. Lansoprazol ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào. Mức độ ức chế tiết acid dạ dày phụ thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị, nhưng lansoprazol ức chế tiết acid tốt hơn các chất đối kháng thụ thể H2. Lansoprazol có thể ngăn chặn Helicobacter pylori ở người loét dạ dày – tá tràng bị nhiễm xoắn khuẩn này. Nếu phối hợp với một hoặc nhiều thuốc chống nhiễm khuẩn (như amoxicillin, clarihtromycin), lansoprazol có thể có hiệu quả trong việc tiệt trừ viêm nhiễm dạ dày do H.pylori.

Chỉ định Lansoprazol

Điều trị cấp và điều trị duy trì viêm thực quản có trợt loét ở người bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (dùng tới 8 tuần). Điều trị loét dạ dày tá tràng cấp. Điều trị các chứng tăng tiết toan bệnh lý , như hội chứng Zollinger – Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống.

Liều dùng Lansoprazol

Viêm thực quản có trợt loét: Liều người lớn thường dùng 30 mg, 1 lần/ngày, trong 4-8 tuần. Có thể dùng thêm 8 tuần nữa, nếu chưa khỏi. Điều trị duy trì sau chữa khỏi viêm thực quản trợt loét để giảm tái phát: người lớn 15 mg/ngày. Chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả khi điều trị duy trì lâu quá một năm. Loét dạ dày:15 tới 30 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4-8 tuần. Nên uống vào buổi sáng trước bữa ăn sáng. Loét tá tràng: 15 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4 tuần hoặc đến khi khỏi bệnh. Tăng tiết toan khác (hội chứng Z.E): liều 60 mg/lần/ngày.

Chống chỉ định Lansoprazol

Quá mẫn với lansoprazol hoặc các thành phần khác của thuốc. Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

Tương tác Lansoprazol

Lansoprazol được chuyển hoá nhờ hệ enzym cytocrom P450, nên tương tác với các thuốc khác được chuyển hoá bởi cùng hệ enzym này. Do vậy, không nên dùng lansoprazol cùng với các thuốc được chuyển hoá bởi enzym cytocrom P450. Lansoprazol làm giảm tác dụng của ketoconazol, itraconazol và của các thuốc khác có sự hấp thu cần môi trường acid. Sucralfat làm chậm và giảm hấp thu lansoprazol (khoảng 30%).

Tác dụng phụ Lansoprazol

Các phản ứng thường gặp nhất với lansoprazol là ở đường tiêu hoá như ỉa chảy, đau bụng, ngoài ra một số người bệnh có đau đầu, chóng mặt. Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, ỉa chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu, phát ban. Ít gặp: mệt mỏi, tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric và protein niệu.

Thận trọng lúc dùng Lansoprazol

Cần giảm liều đối với người bị bệnh gan. Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Bảo quản Lansoprazol

Thuốc độc bảng B. Thành phẩm giảm độc: thuốc viên có hàm lượng tối đa là 30 mg. Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook