Chưa có hình ảnh
Calcium VPC
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Số đăng ký
VD-13782-11
Dạng bào chế
Hộp 1 tuýp x 20 viên nén sủi bọt. Thùng carton đựng 100 hộp
Lượt xem
2,903
Danh mục
Khoáng chất và Vitamin
Thành phần
Calcium gluconolactat 2940 mg, Calcium carbonat 300 mg
Quy cách đóng gói
Hộp 1 tuýp x 20 viên nén sủi bọt. Thùng carton đựng 100 hộp
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Calcium VPC
Chỉ định
- Thiếu Calci do nhu cầu tăng (phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ trong giai đoạn tăng trưởng);.
- Điều trị loãng xương ở người lớn tuổi, hoặc sau thời kỳ mãn kinh, dùng thuốc Corticoid, trong giai đoạn phục hồi vận động sau một thời gian bị bất động kéo dài.
Dược lực:
Calci là khoáng chất có nhiều nhất trong cơ thể. Calci hiện diện phần lớn ở xương và răng, phần còn lại ở các mô mềm. Muối calci có vai trò quan trọng trong việc điều hòa tính thấm của màng tế bào. Thuốc chứa hàm lượng Calci cao được dùng điều trị các tình trạng thiếu Calci cấp tính hoặc mãn tính cũng như các rối loạn chuyển hóa xương ở mọi độ tuổi.
Dược động học:
Khoảng 30% Calci dạng ion được hấp thu tại đường tiêu hóa. Mức độ hấp thu giảm đáng kể theo tuổi. Khoảng 20% calci thải qua đường tiểu và 80% qua phân. Các bệnh có kèm chứng phân có mỡ, tiêu chảy, kém hấp thu mạn tính ở ruột cũng tăng thải calci qua phân.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với thành phần của thuốc. - Bệnh tim. - Suy thận nặng - Rung thất trong hồi sức tim. - Người bệnh đang dùng digitalis. - Tăng Calci huyết. - Tăng Calci niệu. - Sỏi Calci. - Bất động lâu ngày kèm theo tăng Calci huyết hoặc tăng Calci niệu.Liều lượng - Cách dùng
Hoà tan viên sủi bọt trong ly nước.
- Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 2 viên / ngày
- Trẻ em từ 6 đến 10 tuổi: 1 viên / ngày.
Tác dụng phụ
Có thể xảy ra rối loạn tiêu hoá: táo bón, đầy bụng, buồn nôn, nôn. - Trong vài trường hợp khi dùng Calci kéo dài với liều cao có thể làm thay đổi Calci huyết, Calci niệu. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.Tương tác thuốc
Vitamin D làm tăng sự hấp thu Calci. - Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: các Thiazid, Clopamid, Ciprofloxacin, Chlorthalidon, thuốc chống co giật. - Calci làm giảm sự hấp thu của các muối sắt, nhóm cyclin, nhóm diphosphonat. - Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. - Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành phức hợp khó hấp thu. - Nhóm digitalis: có nguy cơ gây loạn nhịp. - Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: có nguy cơ làm tăng Calci huyết do làm giảm sự đào thải của calci qua nước tiểu.Công dụng Calcium VPC
- Thiếu Calci do nhu cầu tăng (phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ trong giai đoạn tăng trưởng);.
- Điều trị loãng xương ở người lớn tuổi, hoặc sau thời kỳ mãn kinh, dùng thuốc Corticoid, trong giai đoạn phục hồi vận động sau một thời gian bị bất động kéo dài.
Dược lực:
Calci là khoáng chất có nhiều nhất trong cơ thể. Calci hiện diện phần lớn ở xương và răng, phần còn lại ở các mô mềm. Muối calci có vai trò quan trọng trong việc điều hòa tính thấm của màng tế bào. Thuốc chứa hàm lượng Calci cao được dùng điều trị các tình trạng thiếu Calci cấp tính hoặc mãn tính cũng như các rối loạn chuyển hóa xương ở mọi độ tuổi.
Dược động học:
Khoảng 30% Calci dạng ion được hấp thu tại đường tiêu hóa. Mức độ hấp thu giảm đáng kể theo tuổi. Khoảng 20% calci thải qua đường tiểu và 80% qua phân. Các bệnh có kèm chứng phân có mỡ, tiêu chảy, kém hấp thu mạn tính ở ruột cũng tăng thải calci qua phân.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Calcium VPC
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!