Cơ chế tác dụng
Acetylcystein (N – acetylcystein); là một amino – acid tự nhiên. BFS-Depara với thành phần chính là N-Acetylcystein được dùng để tiêu chất nhầy và giải độc khi quá liều paracetamol. N-Acetylcystein có thể làm tiêu nhầy, loãng bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein, nhờ vậy tạo thuận lợi để tống đờm ra bằng phương pháp cơ học như ho, khạc, nôn…
N-Acetylcystein dùng để giải độc gan do quá liều paracetamol bằng cơ chế duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan. N-Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tăng tổng hợp glutathion. Do đó, N-Acetylcystein có thể bảo vệ và giải độc gan nếu điều trị sớm trong vòng 12 giờ sau khi dùng quá liều paracetamol.
Tác dụng của BFS-Depara
N-Acetylcystein được chỉ định dùng trong các trường hợp:
· Rút ngắn thời gian tổng hợp và duy trì ổn định lượng Glutathion nội bào, giúp hạ men gan nhanh chóng sau 48-72 h.
· Giải độc cấp paracetamol thông qua tái tổng hợp Glutathion trong tế bào gan nhanh hơn so với glutathion tiêm truyền.
· Điều trị suy gan cấp, tổn thương gan cấp tính, hạ nhanh men gan trong các trường hợp: suy gan, hôn mê gan, tổn thương gan do virus, rượu, thuốc, ngộ độc nấm và hoá chất.
Chỉ định
· Giải độc paracetamol.
· Điều trị suy gan cấp do các nguyên nhân khác: sốt virus dengue, viêm gan virus, ngộ độc nấm, đột quỵ do nhiệt.
· Hỗ trợ hạ men gan trong các trường hợp viêm gan do virus, suy gan, nghiện rượu nặng, ngộ độc hóa chất/TPCN…
· Bổ sung Glutathione để thải độc, chống oxi hóa trong các trường hợp hóa trị, xạ trị, sau phẫu thuật.
· Loãng đờm, nhầy nhớt trong các trường hợp bệnh lí tăng tiết.
- Không có chống chỉ định của N-acetylcystein cho điều trị quá liều paracetamol.
- Các trường hợp khác, N-Acetylcystein chống chỉ định trong những trường hợp:
· Bệnh nhân có tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).
· Quá mẫn với Acetylcystein.
Liều dùng
· Phân giải màng nhầy làm giảm độ nhớt chất nhầy tiết ra trong các bệnh hô hấp: Pha loãng dung dịch 20% thành dung dịch 10% (pha loãng với 10ml dung dịch glucose 5% hoặc Nacl 0.9%)
- Phun khí dung: Phun mù 6-10ml dung dịch qua mặt nạ hoặc đầu vòi phun 3-4 lần mỗi ngày. Có thể phun mù 2-20ml dung dịch, cách 2-6 giờ 1 lần
- Nhỏ giọt nội khí quản: Nhỏ giọt trực tiếp vào khí quản từ 1-2ml dung dịch 10% mỗi giờ 1 lần
· Giải độc (paracetamol, ngộ độc rượu, ngộ độc nấm...), suy gan cấp tính: Sử dụng dung dịch glucose 5% để pha loãng. Có thể thay thế glucose 5% bằng natri clorid 0,9%, nếu glucose 5% không phù hợp. Dùng tiêm truyền tĩnh mạch.
- Chế độ liều đầy đủ: liệu trình đầy đủ bao gồm 3 lần truyền tĩnh mạch liên tục. Bệnh nhân sẽ nhận được tổng cộng 300 mg/kg trong khoảng thời gian 21 giờ.
o Lần truyền đầu tiên: liều nạp ban đầu là 150 mg/kg trong 200 ml dung dich, truyền trong hơn 1 giờ.
o Lần truyền thứ hai: 50 mg/kg trong 500 ml dung dịch trong 4 giờ tiếp theo.
o Lần truyền thứ ba: 100 mg/kg trong 1000ml dung dịch trong 16 giờ tiếp theo.
- Chế độ liều đơn giản hóa: Chế độ một túi sử dùng bơm tiêm điện. Sử dụng nồng độ đồng đều 30 mg/ml (pha loãng 30g acetylcystein vào 1l Glucose 5%)
o Từ túi này, truyền 150mg/kg trong một giờ đầu (liều nạp) sau đó truyền duy trì 12,5mg/kg/h trong 20 giờ tiếp theo
o Phương pháp tiếp cận một túi cung cấp tổng liều 400mg/kg trong 21 giờ đầu với một bước tiêu chuẩn hóa duy nhất.
- Chế độ liều đơn giản hóa: Chế độ hai túi không dùng bơm tiêm điện
o Liều nạp: 150 mg/kg trong 250 ml truyền trong 30 phút (500 ml/giờ)
o Liều duy trì: 150 mg/kg trong 1000 ml truyền trong 24 giờ (41,6 ml/giờ). Bệnh nhân hạn chế dịch/bệnh nhân nặng dưới 40kg: 150 mg/kg trong 250 ml truyền trong 24 giờ (10,4 mL/giờ).
- Trong trường hợp tổn thương gan nghiêm trọng, khuyến cáo nên tiếp tục sử dụng NAC truyền liên tục trong 5-7 ngày tiếp theo với liều 100mg/kg/ngày.
· Các trường hợp khác: 100mg/kg/ngày (2-3 ống/ngày; mỗi lần pha truyền 1 ống trong 500ml dung dịch truyền tĩnh mạch chậm 2-3h).
Cách dùng
Pha dung dịch theo tỉ lệ đã quy định để tiêm truyền.
Quá liều: Triệu chứng quá liều N-Acetylcystein tương tự như triệu chứng của phản vệ như suy giảm huyết áp. Các triệu chứng khác có thể gặp như suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác và suy thận. Trong các trường hợp sử dụng quá liều phải cấp cứu, cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.
Quên liều: Liên hệ với bác sĩ nếu quên liều để bổ sung ngay khi cần thiết.
Bạn đọc quan tâm đến sản phẩm, có thể xem chi tiết TẠI ĐÂY.
- Thường gặp, ADR > 1/100: buồn nôn, nôn, đỏ bừng và phát ban da.
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: phù mạch, co thắt phế quản/suy hô hấp, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc tăng huyết áp.
Tương kỵ thuốc
- N-acetylcystein phản ứng với 1 số kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng và với cao su. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó. Không được dùng các máy phun mù có các thành phần bằng kim loại hoặc cao su.
- Dung dịch natri N-acetylcystein tương kỵ về lý và/hoặc hóa học với các dung dịch chứa penicilin, oxacilin, oleandomycin, amphotericin B, tetracyclin, erythromycin lactobionat, hoặc natri ampicilin; tương kỵ về lý học với dầu iod, trypsin và hydrogen peroxyd.
Thuốc tiêm bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.