Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Bisolvon 8mg dạng viên nén - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Bisolvon 8mg dạng viên nén - Ảnh 1
Thuốc Bisolvon 8mg dạng viên nén - Ảnh 2

Bisolvon 8mg dạng viên nén

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-7610-03
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
49,897
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 20 viên

Thông tin chi tiết về Bisolvon 8mg dạng viên nén

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
8mg

Công dụng Bisolvon 8mg dạng viên nén

Bệnh đường hô hấp tăng tiết đàm & khó long đàm như viêm phế quản cấp & mãn, các dạng bệnh phổi tắc nghẽn mãn, viêm hô hấp mãn, bụi phổi, giãn phế quản.

 
DƯỢC LỰC HỌC:
 
Bromhexin hydroclorid là chất điều hòa và tiêu nhầy đường hô hấp. Do hoạt hóa sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi mucopolysaccharid acid nên thuốc làm đàm lỏng hơn và ít quánh hơn. Thuốc làm long đàm dễ dàng hơn, nên làm đàm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.
 
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
 
Bromhexin được hấp thu tốt qua hệ tiêu hóa. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của thuốc. Thuốc có độ gắn kết cao với protein huyết tương (khoảng 95 - 99%);. Bromhexin chuyển hóa chủ yếu qua gan. Phần lớn Bromhexin được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa. 
 
Độ thanh lọc Bromhexin giảm có thể gặp trong trường hợp suy gan, suy thận.

Thông tin chi tiết về Bisolvon 8mg dạng viên nén

Chỉ định

Bệnh đường hô hấp tăng tiết đàm & khó long đàm như viêm phế quản cấp & mãn, các dạng bệnh phổi tắc nghẽn mãn, viêm hô hấp mãn, bụi phổi, giãn phế quản.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai (chống chỉ định tương đối);.

Liều lượng & Cách dùng

Liều lượng:
 
Người lớn 8 mg x 3 lần/ngày.
 
Trẻ em > 10 tuổi 2 viên x 3 lần/ngày.
 
Trẻ em 7 – 10 tuổi 1 viên x 3 – 4 lần/ngày.
 
Trẻ em 1 – 6 tuổi 1 viên x 2 lần/ngày.

Tác dụng ngoài ý muốn

Buồn nôn thoáng qua.

Tương tác thuốc

Giảm hiệu quả của vitamin K và làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông máu. Dùng đồng thời vitamin E và acid acetylsalicylic có nguy cơ gây chảy máu. Sử dụng quá thừa dầu khoáng có thể làm giảm hấp thu vitamin E. Cholestyramin, colestipol, orlistat có thể cản trở hấp thu vitamin E. Sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ. Vitamin E có thể làm tăng hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A. Vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa do oxy hóa làm cho nồng độ vitamin A trong tế bào tăng lên; vitamin E cũng bảo vệ chống lại tác dụng của chứng thừa vitamin A. Tuy nhiên, các tác dụng này còn đang tranh luận. Vitamin E liều trên 10 IU/ kg có thể làm chậm đáp ứng của việc điều trị sắt ở trẻ em thiếu máu do thiếu sắt. Trẻ sơ sinh nhẹ cân được bổ sung sắt có thể làm tăng thiếu máu tan máu do thiếu hụt vitamin E. Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân dùng estrogen.

Thông tin về hoạt chất: Bromhexine

Thuốc này chứa hoạt chất Bromhexine. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Bromhexine

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook