Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Fencecod

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Thành phần
Ibuprofen 200mg, Codein 8mg
Quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 12 viên, chai 100 viên, 200 viên, 500 viên nén dài bao phim

Thông tin chi tiết về Fencecod

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
200mg
8mg

Chỉ định

Điều trị các cơn đau ngắn hạn ở người lớn, cường độ từ trung bình đến nặng hoặc không đáp ứng với thuốc giảm đau không opioid đơn thuần.

Chống chỉ định

Trẻ em dưới 15 tuổi, mang thai 5 tháng. cho con bú. Mẫn cảm với ibuprofen hoặc bất kỳ tá dược nào của sản phẩm, tiền sử hen suyễn được kích hoạt bởi ibuprofen hoặc các chất khác có hoạt tính tương tự như: NSAID khác, axit acetylsalicylic, Tiền sử xuất huyết hoặc thủng tiêu hóa trong quá trình điều trị NSAID Xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não hoặc xuất huyết tiến triển khác. Loét dạ dày tiến triển, tiền sử loét dạ dày hoặc xuất huyết tái phát; suy gan nặng, suy thận nặng, suy tim nặng lupus ban đỏ hệ thống, Suy hô hấp, dù ở mức độ nào, do tác dụng ức chế của codein đối với các trung tâm hô hấp

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn

1 hoặc 2 viên liều đầu tiên tùy thuộc vào cường độ của cơn đau; sau đó cứ sau 4 đến 6 giờ lại uống 1 viên; không vượt quá 6 viên mỗi ngày.

Người cao tuổi

Vì tuổi tác không ảnh hưởng đến động học của ibuprofen, nên không cần thay đổi liều.

Tác dụng phụ

LIÊN QUAN ĐẾN IBUPROFEN Các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học cho thấy rằng việc sử dụng ibuprofen, đặc biệt là khi sử dụng ở liều cao (2400 mg mỗi ngày) trong một quá trình điều trị dài, có thể liên quan đến nguy cơ tăng nhẹ sự kiện huyết khối động mạch (ví dụ, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Các tác dụng phụ thường thấy nhất là tiêu hóa trong tự nhiên. Loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, có thể xảy ra, đặc biệt là ở người cao tuổi ( xem phần Cảnh báo và biện pháp phòng ngừa khi sử dụng ). Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, viêm loét, đau bụng, melena, xuất huyết, làm nặng thêm bệnh viêm trực tràng hoặc bệnh Crohn; báo cáo sau khi dùng NSAID. Ít thường xuyên hơn, viêm dạ dày đã được quan sát. Phù, tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo liên quan đến trị liệu NSAID. Tác dụng tiêu hóa Các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu hóa, khó tiêu, rối loạn vận chuyển, loét tiêu hóa có hoặc không có xuất huyết, xuất huyết huyền bí hoặc không huyền bí thường được báo cáo. Đây là tất cả thường xuyên hơn vì liều lượng sử dụng cao và thời gian điều trị kéo dài. Phản ứng quá mẫn Da liễu: phát ban, phát ban, ngứa, phù, nổi mề đay, làm nặng thêm nổi mề đay mãn tính. Hô hấp: Khởi phát cơn hen ở một số đối tượng có thể liên quan đến dị ứng với axit acetylsalicylic hoặc thuốc chống viêm không steroid ( ). tổng quát: sốc phản vệ, phù mạch. Hiệu ứng da Rất hiếm khi các phản ứng nặng nề (hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell) đã được quan sát. Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương Ibuprofen có thể đặc biệt chịu trách nhiệm cho chứng chóng mặt và đau đầu. Khác Một số trường hợp rối loạn thị giác hiếm gặp đã được báo cáo, bí tiểu,suy thận Việc phát hiện ra viêm màng não vô khuẩn bằng ibuprofen sẽ dẫn đến bệnh lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh mô liên kết.

Tương tác thuốc

Nên tránh sử dụng đồng thời với các NSAID khác, bao gồm các thuốc ức chế cyclooxygenase 2 (cox-2); chọn lọc. Một số loại thuốc hoặc nhóm trị liệu có khả năng thúc đẩy sự xuất hiện của tăng kali máu: muối kali, thuốc lợi tiểu kali, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc đối kháng angiotensin II, thuốc chống viêm không steroid, heparin (trọng lượng phân tử thấp hoặc không phân đoạn), thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim. + Axit với liều chống viêm (Acetylsalicylic>=1 g mỗi liều và / hoặc >= 3 g mỗi ngày) hoặc thuốc giảm đau hoặc hạ sốt liều ( > 500 mg mỗi liều và / hoặc <3 g mỗi ngày) Tăng nguy cơ loét và tiêu hóa xuất huyết. + Thuốc chống đông đường uống Tăng nguy cơ chảy máu của thuốc chống đông đường uống (xâm lấn niêm mạc dạ dày và tá tràng bằng NSAID). NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, như warfarin

Công dụng Fencecod

Điều trị các cơn đau ngắn hạn ở người lớn, cường độ từ trung bình đến nặng hoặc không đáp ứng với thuốc giảm đau không opioid đơn thuần.

Thông tin từ hoạt chất: Ibuprofen

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Ibuprofen

Thuốc có hoạt chất là ibuprofen, một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID); thuộc nhóm acid propionic trong tập hợp các dẫn xuất của acid arylcarboxylic. Liều thấp, ibuprofen có tác động giảm đau, hạ sốt. Liều cao (> 1200 mg/ngày) thì có tác động kháng viêm.

Dược động học Ibuprofen

- Hấp thu: Dược động học của ibuprofen có liên hệ tuyến tính với liều dùng. Ðạt được nồng độ tối đa trong huyết thanh 90 phút sau khi uống thuốc. Thức ăn có thể làm giảm độ hấp thu của thuốc. Thời gian bán thải của thuốc là 1-2 giờ. - Phân bố: 99% ibuprofen gắn kết với protein huyết tương. Trong hoạt dịch, ibuprofen đạt được nồng độ ổn định khoảng giữa giờ thứ 2 và giờ thứ 8 sau khi uống thuốc. Nồng độ tối đa trong hoạt dịch chiếm khoảng 1/3 nồng độ tối đa trong huyết tương. Sau khi uống 400 mg ibuprofen mỗi 6 giờ ở phụ nữ cho con bú, lượng ibuprofen tìm thấy trong sữa mẹ là 1 mg/24 giờ. - Chuyển hoá: Ibuprofen không có tác dụng cảm ứng enzyme. 90% ibuprofen được chuyển hóa dưới dạng không hoạt động. - Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu: Trong 24 giờ, 10% dưới dạng không thay đổi, 90% dưới dạng không hoạt động, chủ yếu là dưới dạng liên hợp với acid glucuronic.

Tác dụng Ibuprofen

Ibuprofen là dẫn xuất của acid propionic có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm. Tuy nhiên tác dụng hạ sốt kém nên ít dùng làm thuốc hạ sốt đơn thuần. Tác dụng chống viêm, giảm đau mạnh và tác dụng chống viêm xuất hiện tối đa sau 2 ngày điều trị. Cơ chế tác dụng chống viêm của Ibuprofen là ức chế tổng hợp các chất trung gian hoá học gây viêm đặc biệt là prostaglandin bằng cách ứcchế enzym cyclooxygenase(COX) là enzym tổng hợp prostaglandin. Ngoài ra thuốc còn đối kháng hệ enzym phân huỷ protein, ngăn cản qua trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng tác dụng của các chất trung gian hoá hoạc như bradykinin, serotonin, histamin, ức chế hoá hướng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới tổ chức bị viêm. Cơ chế tác dụng giảm đau của Ibuprofen cũng như các thuốc giảm đau chống viêm không steroid khác, chúng có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm tích cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như Bradykinin, serotonin... Tác dụng chống kết tập tiểu cầu yếu hơn aspirin.

Chỉ định Ibuprofen

Liều thấp: điều trị các triệu chứng đau: đau đầu, đau răng, đau cơ, đau bụng kinh, hạ sốt.
 Liều cao (> 1200mg): 
- Ðiều trị dài hạn triệu chứng viêm xương khớp, thấp khớp mạn tính : viêm đa khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vẩy nến, khớp đau và bất động. 
- Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng xảy ra ở thời kỳ mạn tính của bệnh viêm quanh khớp (viêm quanh vùng khớp vai cánh tay, viêm gân, viêm túi thanh mạc), đau lưng, viêm rễ thần kinh. Trị chấn thương, đau bụng kinh.

Liều dùng Ibuprofen

Giảm đau và hạ sốt: Liều khởi đầu 200-400mg; lặp lại liều này mỗi 4-6 giờ nếu cần.
Không vượt quá 1200mg/ngày.
Thấp khớp: Liều tấn công 2400mg/ngày.
Liều duy trì: 1200-1600mg/ngày.
Ðau bụng kinh: 400mg, 3-4 lần/ngày.

Chống chỉ định Ibuprofen

- Mẫn cảm với ibuprofen và các thành phần khác của thuốc. - Xuất huyết dạ dày, tá tràng tiến triển. - Suy chức năng gan và thận nặng. - Không sử dụng ở trẻ em dưới 12 tuổi; phụ nữ có thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối; phụ nữ cho con bú.

Tương tác Ibuprofen

Không phối hợp thuốc với: - Các thuốc kháng viêm không steroid khác, bao gồm các salicylat liều cao: nguy cơ khả năng gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa do tác dụng cộng lực. Các thuốc kháng đông đường uống, heparin tiêm và ticlopidin: làm tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng tiểu cầu và làm suy yếu niêm mạc dạ dày, tá tràng. Lithium: tăng lithium máu. Methotrexat: tăng độc tính về huyết học của chất này, đặc biệt khi dùng methotrexat với liều trên 15 mg/tuần. Các sulfamid hạ đường huyết: tăng hiệu quả hạ đường huyết. Thận trọng khi phối hợp thuốc với: Các thuốc lợi tiểu: nguy cơ gây suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước do giảm độ lọc tiểu cầu. Nên cân nhắc khi phối hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp (chẹn bêta, ức chế men chuyển, lợi tiểu): giảm tác dụng các thuốc này do ức chế prostaglandin dãn mạch. Digoxin: làm gia tăng nồng độ digoxin trong máu.

Tác dụng phụ Ibuprofen

Các biểu hiện dạ dày-ruột có thể xảy ra như: buồn nôn, nôn, đau dạ dày, ăn không tiêu, xuất huyết tiềm ẩn hay không, rối loạn nhu động ruột. Hiếm gặp một số phản ứng quá mẫn trên da như phát ban, ngứa, sần, phù, nổi mẩn. Trên hệ hô hấp: có khả năng làm xuất hiện cơn hen đặc biệt trên những bệnh nhân dị ứng với aspirin và với các kháng viêm không steroid khác. Thần kinh: hiếm gặp đau đầu, chóng mặt. Cá biệt: đã có những báo cáo về những tác dụng phụ trên gan (tăng tạm thời transaminase), thận (thiểu niệu, suy thận) và huyết học (mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán).

Thận trọng lúc dùng Ibuprofen

Các bệnh nhân có tiền sử bị loét dạ dày, thoát vị, xuất huyết đường ruột phải được theo dõi cẩn thận trong suốt thời gian điều trị. Theo dõi lượng nước tiểu và chức năng thận ngay khi bắt đầu điều trị thuốc ở các bệnh nhân bị bệnh tim, xơ gan, thận hư, suy thận mạn tính, hay bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là người già. Ðặt vòng tránh thai: khả năng làm giảm hiệu quả của vòng tránh thai. Khi có rối loạn thị giác, dù là nguyên nhân nào, cần phải cho bệnh nhân khám mắt đầy đủ. Hiếm gặp một vài phản ứng màng não lành tính do ibuprofen gây ra trên những bệnh nhân bị lupus ban đỏ rải rác. Sử dụng thuốc ở người già: tuổi tác không ảnh hưởng đến dược động học của ibuprofen. LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Lúc có thai: Không sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây đóng sớm ống động mạch và gây độc trên thận. Vì vậy, chống chỉ định tuyệt đối các thuốc kháng viêm không steroid trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Lúc nuôi con bú: Do thận trọng, không nên chỉ định ibuprofen cho phụ nữ đang trong thời gian cho con bú.

Bảo quản Ibuprofen

Bảo quản nơi khô mát.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook