Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Sen vông - R

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
V1322-H12-10
Dạng bào chế
Lượt xem
1,063
Thành phần
Cao khô lá sen 100 mg, cao khô lá vông 120 mg, Rotundin 30 mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x4 viên nang. Hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên nang

Thông tin chi tiết về Sen vông - R

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
120 mg
30 mg

Chỉ định

TÁC DỤNG:

Rotundin là một dược chất được chiết xuất từ cây Stephania Rotunda Menispermaceae, đây là một dược thảo mọc ở các vùng núi cao của Trung Á và Châu Âu như Nga, Trung Quốc, Rumani và Việt Nam. Đã từ lâu Rotundin được sử dụng làm thuốc an thần và giảm đau dưới dạng thuốc bột, thuốc viên, thuốc tiêm và được ghi trong dược điển một số nước. Nhiều công trình nghiên cứu đã xác định hoạt lực và độ dung nạp của Rotundin trong lâm sàng có so sánh với các thuốc an thần gây ngủ và giảm đau có nguồn gốc hoá dược, kết qủa cho thấy Rotunda có tác dụng an thần gây ngủ với liều thấp mà độ dung nạp thuốc lại rất cao, trong quá trình sử dụng không có trường hợp nào bị tai biến và quen thuốc. Ngoài tác dụng an thần giảm đau, Rotunda còn có tác dụng điều hoà nhịp tim, hạ huyết áp, giãn cơ trơn do đó làm giảm các cơn đau do co thắt ở đường ruột và tử cung.

CHỈ ĐỊNH:

Dùng trong các trường hợp lo âu, căng thẳng do các nguyên nhân khác nhau dẫn đến mất ngủ, hoặc giác ngủ đến chậm, dùng thay thế cho Diazepam khi bệnh nhân bị quen thuốc. Rotunda được dùng giảm đau trong các trường hợp đau do co thắt ở đường tiêu hoá, tử cung, đau dây thần kinh, đau đầu cao huyết áp và đau cơ - xương - khớp, sốt cao gây co giật.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với Tetrahydropalmatin; Trẻ em dưới 1 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Dùng đường uống theo chỉ định của bác sĩ; 

 Liều thông thường: 

 Để an thần gây ngủ: Người lớn: 1-2 viên ( 30mg); trước khi đi ngủ. 

 Để giảm đau: 1-2 viên( 30mg) x 2-3 lần / ngày; 

 Trẻ em từ 1 tuổi trở lên: 2mg/kg thể trọng chia làm 2 -3 lần trong ngày

Bảo quản

Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Công dụng Sen vông - R

TÁC DỤNG:

Rotundin là một dược chất được chiết xuất từ cây Stephania Rotunda Menispermaceae, đây là một dược thảo mọc ở các vùng núi cao của Trung Á và Châu Âu như Nga, Trung Quốc, Rumani và Việt Nam. Đã từ lâu Rotundin được sử dụng làm thuốc an thần và giảm đau dưới dạng thuốc bột, thuốc viên, thuốc tiêm và được ghi trong dược điển một số nước. Nhiều công trình nghiên cứu đã xác định hoạt lực và độ dung nạp của Rotundin trong lâm sàng có so sánh với các thuốc an thần gây ngủ và giảm đau có nguồn gốc hoá dược, kết qủa cho thấy Rotunda có tác dụng an thần gây ngủ với liều thấp mà độ dung nạp thuốc lại rất cao, trong quá trình sử dụng không có trường hợp nào bị tai biến và quen thuốc. Ngoài tác dụng an thần giảm đau, Rotunda còn có tác dụng điều hoà nhịp tim, hạ huyết áp, giãn cơ trơn do đó làm giảm các cơn đau do co thắt ở đường ruột và tử cung.

CHỈ ĐỊNH:

Dùng trong các trường hợp lo âu, căng thẳng do các nguyên nhân khác nhau dẫn đến mất ngủ, hoặc giác ngủ đến chậm, dùng thay thế cho Diazepam khi bệnh nhân bị quen thuốc. Rotunda được dùng giảm đau trong các trường hợp đau do co thắt ở đường tiêu hoá, tử cung, đau dây thần kinh, đau đầu cao huyết áp và đau cơ - xương - khớp, sốt cao gây co giật.

Thông tin từ hoạt chất: Lá vông

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Lá vông

Cây to cao tới 10m, vỏ xanh rồi nâu, có nhiều gai ngắn. Lá mọc so le, có 3 lá chét hình tam giác. Vào tháng 3-5, sau khi lá rụng, cây ra hoa. Chùm hoa dày gồm nhiều hoa màu đỏ chói. Quả đậu không lông, có eo giữa các hạt. Hạt hình thận, màu nâu.
Bộ phận dùng: Vỏ và lá - Cortex et Folium Erythrinae Variegatae. Vỏ vông nem thường được gọi là Hải đồng bì.
Nơi sống và thu hái:
Loài phân bố rộng từ Ðông Á châu tới Phi châu nhiệt đới. Ở Á châu, loài này phổ biến ở Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam, Malaixia, Inđônêxia, Philippin. Thường gặp trong các bụi dọc bờ biển, lân cận với các rừng ngập mặn và trong rừng thưa, nhiều nơi ở nước ta. Cũng thường được trồng làm cây bóng mát dọc đường ở các khu dân cư. Người ta thu hái lá vào mùa xuân, chọn lá bánh tẻ, dùng tươi hay phơi khô, thu hái vỏ cây quanh năm.
Thành phần hóa học:
Trong lá và thân có một alcaloid là erythrin, có độc. Chất này có tác dụng làm giảm và có khi làm mất hẳn hoạt động thần kinh trung ương, tuy nhiên không ảnh hưởng đến sự kích thích vận động và sự co bóp của cơ. Còn có chất saponin gọi là migarin làm dãn đồng tử. Trong hạt có alcaloid gọi là hypophorin có tác dụng tăng phản xạ kích thích đưa đến sự co giật, uốn ván.
Tính vị: Lá Vông nem có vị đắng nhạt, hơi chát, tính bình.

Chỉ định Lá vông

Tác dụng của Lá vông: 
Ức chế hệ thần kinh trung ương, làm an thần, gây ngủ, hạ nhiệt, hạ huyết áp, co bóp các cơ. Ðông y cho là nó còn có tác dụng sát trùng, tiêu tích, trừ phong thấp. Vỏ cây có tác dụng khư phong thông lạc, sát trùng, làm tê liệt, trấn tĩnh.

Liều dùng Lá vông

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng chữa tim hay hồi hộp, ít ngủ hoặc mất ngủ, trẻ em cam tích, viêm ruột ỉa chảy, Kiết lỵ, viêm da, lở chảy nước, phong thấp, chân tê phù, ung độc. Ngày dùng 4-6g dạng thuốc sắc.
Cách dùng: Ðể làm thuốc an thần, có thể phối hợp với Lạc tiên, lá Dâu, tâm Sen. Ðể chữa bệnh Trĩi, dùng lá tươi xào với trứng gà ăn, rồi dùng lá già giã ra, nướng nóng đắp vào hậu môn. Ðể chữa vết thương, dùng lá tươi nấu nước rửa và lá khô tán bột rắc.
Một số bài thuốc:
– Chữa mất ngủ: Lá vông tươi 20g, rửa sạch, vò qua, vẩy khô hấp vào nồi cơm sau khi cạn (có thể đun làm nước uống);. Trước khi đi ngủ, ăn vài lá vông này, ngủ sâu giấc.
– Chữa đau nhức xương khớp do phong thấp: Vỏ vông, ngũ gia bì, kê huyết đằng, phòng kỷ, cỏ xước, Ý dĩ nhân mỗi vị 15g, sắc uống.
– Chữa lòi dom: Lá vông và lá sen giã nát lấy nước uống; bã chưng nóng rịt vào hậu môn.
– Chữa mồ hôi trộm ở trẻ em: Dùng 20g lá vông, giã nát, nhào chút nước nóng cho trẻ uống, hoặc đun lá vông lên uống.
– Chữa chảy máu mũi, đại tiện ra máu: Lá vông phối hợp với lá sen sắc uống.
– Chữa sa dạ con: Lấy lá vông 30g, lá tiểu kế 20g, hạt tơ hồng 20g, giã nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày; kết hợp lấy 10 hạt thầu dầu tía, giã nát với giấm, đắp và băng lại.
– Chữa tiêu độc sát khuẩn: Dùng lá tươi giả nát đắp vào mụn nhọt, còn có tác dụng lên da non; chữa sốt, thông tiểu.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook