Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Admincort

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-11464-10
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
3,836
Thành phần
Theophylin mononitrat 120 mg, Phenobacbital 8 mg, Ephedrin hydroclorid 25 mg
Quy cách đóng gói Chai 100 viên nén

Thông tin chi tiết về Admincort

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
25 mg

Chỉ định

- Hen phế quản kịch phát.
- Hen phế quản khó thở liên tục.
- Dạng co thắt của bệnh phổi - phế quản mãn tính tắc nghẽn mà không mất bù hô hấp.

DƯỢC TÍNH

Theophyllin

Theophyllin có nhiều tác dụng dược lý. Thuốc làm giảm cơ trơn, nhất là cơ phế quản, kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích cơ tim và tác dụng trên thận như một thuốc lợi tiểu.
Các cơ chế tác dụng dược lý của Theophyllin đuợc đề xuất bao gồm: (1); ức chế phosphodiesterase do đó làm tăng APM vòng nội bào, (2) tác dụng trực tiếp trên nồng độ calci nội bào, (3) tác dụng gián tiếp trên nồng độ calci nội bào thông qua tăng phân cực màng tế bào, (4) đối kháng thụ thể adenosin. Theophyllin có hiệu lực giãn phế quản trong hen.

Phenobarbital

Phenobarbital ức chế hệ thần kinh trung ương ở mọi mức độ, từ an thần đến gây mê. Thuốc chỉ đáp ứng tạm thời các đáp ứng đơn synap ở hệ thần kinh trung ương nhưng sự hồi phục của synap bị chậm lại và có sự giảm trở kháng sau synap ở một số synap; điều này giải thích vì sao tác dụng chống co giật và tác dụng ức chế của thuốc lại kéo dài.

Ephedrin

Ephedrin gây giãn phế quản, kích thích trung tâm hô hấp, làm giãn đồng tử nhưng không ảnh hưởng lên phản xạ ánh sáng.
 

Chống chỉ định

- Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi. - Không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. - Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. - Liên quan đến Phenobarbital : Rối loạn chuyển hóa Porphyrin, suy hô hấp nghiêm trọng. - Liên quan đến Ephedrin : IMAO, tình trạng toan huyết, có dấu hiệu tăng kích thích tâm thất, thiểu năng mạch vành, cao huyết áp, cường giáp, glôcôm góc đóng, rối loạn niệu đạo, tuyến tiền liệt, bệnh cơ tim tắc nghẽn.

Liều lượng - Cách dùng

Dùng theo sự  hướng dẫn của bác sĩ  hoặc liều trung bình:

- Người lớn : Mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần, cách nhau 4 giờ.
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi : 1/2 liều người lớn.
 

Tác dụng phụ

Tác dụng ngoại ý thường rất khác nhau giữa người này và người khác : - Liên quan đến Phenobarbital : Phản ứng da, rối loạn tâm thần chủ yếu là gây kích thích ở trẻ em và lú lẫn ở người già. - Liên quan đến Thenophyllin : Đau thượng vị, buồn nôn, ói mữa, nhức đầu, kích thích nhịp tim nhanh. Xuất hiện sự co giật là dấu hiệu đầu tiên của ngộ độc : nhất là ở trẻ em. - Liên quan đến Ephedrin : Đau vùng trước tim, vã mồ hôi, bí tiểu, run, bức rức, mất ngủ, lo âu. - Thông báo ngay Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác thuốc

- Phenobarbital có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của một số thuốc khi dùng phối hợp như : felodipin nimodipin, doxycyclin, Quinidin, Theophyllin, thuốc chẹn beta, Carbamazepin… - Phenobarbital có thể làm giảm tác dụng của các thuốc sau khi dùng chung như : Các thuốc tránh thai đường uống, các corticoid, Ciclosporin, thuốc chẹn beta, Diospyramid, Digitoxin, Thuốc chống đông máu đường uống, Theophyllin, acid folic, Quinidin. Do vậy khi dùng kết hợp Phenobarbital với các thuốc trên, cần lưu ý điều chỉnh liều dùng.

Công dụng Admincort

- Hen phế quản kịch phát.
- Hen phế quản khó thở liên tục.
- Dạng co thắt của bệnh phổi - phế quản mãn tính tắc nghẽn mà không mất bù hô hấp.

DƯỢC TÍNH

Theophyllin

Theophyllin có nhiều tác dụng dược lý. Thuốc làm giảm cơ trơn, nhất là cơ phế quản, kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích cơ tim và tác dụng trên thận như một thuốc lợi tiểu.
Các cơ chế tác dụng dược lý của Theophyllin đuợc đề xuất bao gồm: (1); ức chế phosphodiesterase do đó làm tăng APM vòng nội bào, (2) tác dụng trực tiếp trên nồng độ calci nội bào, (3) tác dụng gián tiếp trên nồng độ calci nội bào thông qua tăng phân cực màng tế bào, (4) đối kháng thụ thể adenosin. Theophyllin có hiệu lực giãn phế quản trong hen.

Phenobarbital

Phenobarbital ức chế hệ thần kinh trung ương ở mọi mức độ, từ an thần đến gây mê. Thuốc chỉ đáp ứng tạm thời các đáp ứng đơn synap ở hệ thần kinh trung ương nhưng sự hồi phục của synap bị chậm lại và có sự giảm trở kháng sau synap ở một số synap; điều này giải thích vì sao tác dụng chống co giật và tác dụng ức chế của thuốc lại kéo dài.

Ephedrin

Ephedrin gây giãn phế quản, kích thích trung tâm hô hấp, làm giãn đồng tử nhưng không ảnh hưởng lên phản xạ ánh sáng.
 

Thông tin từ hoạt chất: Ephedrine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Ephedrine

Ephedrine là thuốc giống thần kinh giao cảm.

Dược động học Ephedrine

Ephedrin được hấp thu dễ dàng và hoàn toàn tại ống tiêu hóa. Thuốc không bị tác động của enzym monoamin oxydase và đào thải nhiều qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Nửa đời trong huyết tương từ 3 đến 6 giờ, tùy thuộc vào pH của nước tiểu:nước tiểu càng acid thì đào thải càng tăng và nửa đời càng ngắn.

Tác dụng Ephedrine

Ephedrin là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp và gián tiếp lên các thụ thể adrenergic. Thuốc có tác dụng lên cả thụ thể alpha và beta, chủ yếu nhờ giải phóng noradrenalin hệ thần kinh trung ương. So với tác dụng của adrenalin thì ephedrin có tác dụng yếu hơn nhưng kéo dài hơn. Với liều điều trị, ephedrin làm tăng huyết áp do tăng lưu lượng tim và co mạch ngoại vi. Nhịp tim nhanh có thể xảy ra nhưng không hay gặp bằng adrenalin. Ephedrin còn gây giãn phế quản, giảm trương lực và nhu động ruột, làm giãn cơ thành bàng quang, trong khi làm co cơ thắt cổ bàng quang nhưng lại làm giãn cơ mu bàng quang và thường làm giảm co bóp tử cung. Thuốc kích thích trung tâm hô hấp, làm giãn đồng tử nhưng không ảnh hưởng lên phản xạ ánh sáng. Sau khi dùng ephedrin một thời gian có thể có hiện tượng quen thuốc, đòi hỏi phải tăng liều.

Chỉ định Ephedrine

Điều trị triệu chứng sung huyết mũi, thường đi kèm với cảm lạnh, viêm mũi dị ứng, viêm mũi, viêm xoang. 
Đề phòng co thắt phế quản trong hen (nhưng không phải là thuốc chọn đầu tiên);.

Liều dùng Ephedrine

Điều trị sung huyết mũi kèm theo cảm lạnh, viêm mũi dị ứng, viêm mũi hay viêm xoang: nhỏ mũi hay xịt dung dịch 0,5% (với trẻ nhỏ: dung dịch 0,25 – 0,5%). Không dùng quá 7 ngày liền, không nên dùng cho trẻ dưới 3 tuổi. 
Phòng cơn co thắt phế quản trong bệnh hen: ephedrin hydroclorid hay ephedrin sulfat uống 15 đến 60mg, chia làm 3 đến 4 lần mỗi ngày, hoặc tiêm dưới da 15 – 50mg, nếu cần có thể tiêm nhắc lại, tối đa 150mg/ngày. 
Hiện nay ephedrin không được coi là thuốc chọn lọc để chữa hen nữa, người ta ưa dùng các thuốc kích thích chọn lọc lên thụ thể beta 2 hơn, ví dụ như salbutamol.

Chống chỉ định Ephedrine

Người bệnh quá mẫn với ephedrin. Người bệnh tăng huyết áp. Người bệnh đang điều trị bằng thuốc ức chế monoaminoxydase. Người bệnh cường giáp và không điều chỉnh được. Người bệnh hạ kali huyết chưa được điều trị.

Tương tác Ephedrine

Dùng các thuốc ức chế beta không chọn lọc sẽ làm giảm hoặc làm mất hoàn toàn tác dụng các thuốc kích thích beta. Ephedrin và dexamethason: ephedrin làm tăng đào thải dexamethason. Kiềm hóa nước tiểu bằng natri bicarbonat hay thuốc kiềm hóa nước tiểu khác gây tích tụ ephedrin và pseudoephedrin trong cơ thể; điều này có thể dẫn đến ngộ độc (run, lo lắng, mất ngủ, nhịp tim nhanh). Toan hóa nước tiểu với amoni clorid có tác dụng ngược lại. Hydroxyd nhôm có thể làm cho tác dụng của pseudoephedrin xuất hiện nhanh hơn. Ephedrin phối hợp với theophylin không tác dụng mạnh hơn khi dùng theophylin một mình mà có nhiều tác dụng phụ hơn. Các tương tác khác cũng giống như với adrenalin (xem adrenalin) và với các thuốc giống giao cảm khác: các thuốc ức chế enzym mono amino oxydase không chọn lọc: không nên dùng cung với ephedrin vì có nguy cơ tăng huyết áp kịch phát có thể gây tử vong và tăng thân nhiệt. Nguy cơ này vẫn có thể xảy ra 15 ngày sau khi ngừng dùng thuốc ức chế IMAO. Ephedrin có thể làm mất tác dụng hạ huyết áp của guanethidin, bethanidin và debrisoquin. Cần thận trọng khi phải gây mê bằng các thuốc mê halogen bay hơi. Nếu có thể được thì ngừng dùng ephedrin vài ngày trước khi gây mê. Cần chú ý là người bệnh đang điều trị thuốc chống tăng huyết áp nếu lại tự dùng thuốc khác có ephedrin thì có thể làm cho huyết áp tăng lên.

Tác dụng phụ Ephedrine

Ephedrin có thể gây bí đái. Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra ngay với liều thường dùng. Không loại trừ khả năng gây nghiện thuốc kiểu amphetamin. Thường gặp: Tuần hoàn: đánh trống ngực. Thần kinh trung ương: ở người bệnh nhạy cảm, ngay cả với liều thấp ephedrin cũng có thể gây mất ngủ, lo lắng và lú lẫn, đặc biệt khi dùng đồng thời với cafein. Tiết niệu: bí đái, đái khó. Ít gặp: Toàn thân: chóng mặt, nhức đầu, vã mồ hôi. Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn. Thần kinh: run, mất ngủ, lo lắng, bồn chồn. Cơ xương: yếu cơ. Khác: khát. Hiếm gặp: Tiêm ephedrin trong lúc đẻ có thể gây nhịp tim thai nhanh. Ephedrin có thể gây an thần nghịch thường ở trẻ em. Tự dùng thuốc quá liều có thể dẫn đến loạn tâm thần, nghiện thuốc.

Thận trọng lúc dùng Ephedrine

Thông thường không nên dùng ephedrin sau 4 giờ chiều vì thuốc có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, gây khó ngủ hoặc mất ngủ. Không dùng quá 7 ngày liên tục. Không nên dùng ephedrin cho trẻ dưới 3 tuổi. Thận trọng khi chỉ định cho người bệnh suy tim, đau thắt ngực, đái tháo đường, cường giáp và người bệnh đang dùng digitalis, người bệnh cao tuổi. Ephedrin có thể làm tăng đái khó ở người bệnh có phì đại tuyến tiền liệt. Dùng ephedrin thường xuyên hay kéo dài tại màng niêm mạc có thể dẫn đến hiện tượng sung huyết mũi hồi ứng. Dùng ephedrin kéo dài không gây tác dụng tích lũy thuốc nhưng có thể gây quen thuốc và phụ thuộc vào thuốc, nghiện thuốc. Liều ephedrin dùng dưới dạng khí dung hay thuốc nhỏ mũi vẫn có thể gây tác dụng toàn thân, và vẫn có nguy cơ nghiện thuốc. Vì ephedrin thực tế khi dùng có tác dụng co mạch, tăng huyết áp, tăng nhịp tim nên không dùng với các thuốc chống tăng huyết áp. Thời kỳ mang thai: Ephedrin đi qua nhau thai. Vào lúc sổ nhau, nồng độ thuốc trong thai bằng khoảng 70% nồng độ trong máu mẹ. Ephedrin trong tuần hoàn thai nhi có thể là nguyên nhân chính làm thay đổi nhịp tim thai. Chưa có bằng chứng là ephedrin có tác dụng gây quái thai ở người, nhưng không nên dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng cho người đang cho con bú.

Bảo quản Ephedrine

Bảo quản thuốc trong lọ kín. Tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook