Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Cengreen soft capsule

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-9468-10
Dạng bào chế
Viên nang mềm
Lượt xem
4,085
Thành phần
L-Cystein, Orotic Acid, Nicotinamid, Ascorbic acid, Pyridoxin HCl, Calcium Pantothenat, Riboflavin butyrate, Biotin
Quy cách đóng gói Hộp 12 vỉ x 5 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Cengreen soft capsule

Thành phần hoạt chất

5 hoạt chất

Chỉ định

Hỗ trợ điều trị một số trường hợp:

Rụng tóc.
Tóc khô xơ, dễ gãy rụng.
Tóc bị chẻ ngọn.

Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không sử dụng đồng thời với levodopa. Bệnh nhân bị cystin niệu.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng: 

Liều thông thường: Mỗi lần uống 2 viên, ngày uống 2 lần.

Thời gian điều trị là 1 tháng.

Sau khi điều trị, nếu không thấy các triệu chứng không được cải thiện hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn hợp lý.

Cách dùng:

Nuốt viên thuốc với nhiều nước, dùng trong khi ăn.

Tác dụng phụ

Ở liều thông thường, thuốc được dung nạp tốt. Nhưng đôi khi có thể xảy ra phát ban, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, viêm dạ dày trong quá trình điều trị. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định kết hợp với Levodopa: do tác động của Levodopa bị pyridoxin ức chế, nếu dùng Levodopa không có sự hiện diện của chất ức chế men dopadecarboxylase ngoại biên.

Công dụng Cengreen soft capsule

Hỗ trợ điều trị một số trường hợp:

Rụng tóc.
Tóc khô xơ, dễ gãy rụng.
Tóc bị chẻ ngọn.

Thông tin từ hoạt chất: Vitamin PP

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Vitamin PP

Vitamin PP là vitamin nhóm B, có nhiều trong gan, thận, thịt cá, ngũ cốc, mem bia và các loại rau xanh. Trong cơ thể, vi sinh vật ruột tổng hợp được một lượng nhỏ vitamin PP.

Dược động học Vitamin PP

Vitamin PP hấp thu được qua đường uống, khuếch tán vào các mô, tập trung nhiều ở gan. Chuyển hoá và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Tác dụng Vitamin PP

Vitamin PP là thành phần của 2 coenzym quan trọng là NAD và NADP. Các coenzym này tham gia vận chuyển hydro và điện tử trong các pảhn ứng oxy hoá khử. Do đó có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá cholesterol, acid béo và tạo năng lượng ATP cung cấp cho chuỗi hô hấp tế bào. Khi dùng liều cao niacin có tác dụng làm giảm LDL và tăng HDL, gây giãn mạch ngoại vi. Thiếu vitamin PP sẽ gây ra các triệu chứng như chán ăn, suy nhược dễ bị kích thích, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm da đặc biệt là viêm da vùng hở như mặt, chân, tay. Khi thiếu nặng sẽ gây ra triệu chứng điển hình là viêm da, tiêu chảy và rối loạn thần kinh, tâm thần.

Chỉ định Vitamin PP

Phòng và điều trị bệnh Pellagra. Các rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh (phối hợp với các thuốc khác). Tăng lipid huyết, tăng cholesterol, xơ vữa động mạch (phối hợp với thuốc khác): dùng niacin (acidnicotinic).

Liều dùng Vitamin PP

Phòng bệnh: 50-200 mg/24h. Điều trị: 200-500 mg/24h.

Tác dụng phụ Vitamin PP

Vitamin PP gây giãn mạch ở mặt và nửa trên cơ thể gây nên cơn bốc hoả, buồn nôn, đánh trống ngực. Các tác dụng này xuất hiện ngay sau khi dùng thuốc và sẽ tự hết sau 30-40 phút. Nicotinamid không gây tác dụng này.

Bảo quản Vitamin PP

Thuốc bảo quản trong bao bì kín, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook