Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Nifot - Viên nang mềm - Hình ảnh sản phẩm

Nifot

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VNB-1484-04
Dạng bào chế
Viên nang mềm
Lượt xem
3,598
Thành phần
Beta caroten, Vitamin E, Vitamin C, men khô chứa selen
Quy cách đóng gói Hộp 12 vỉ x 5 viên nang mềm

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Nifot

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

- Tăng sức bền cho cơ thể ở người làm việc nhiều, vận động viên, học sinh ôn thi, làm việc trí óc căng thẳng, bị stress. - Tăng sức đề kháng của cơ thể khi làm việc ở môi trường ô nhiễm, nhiễm độc, khi bị nhiễm trùng. - Phòng ngừa & phối hợp điều trị các rối loạn tim mạch, thần kinh, tăng huyết áp, viêm khớp, tăng thị lực. - Chống lão hóa. - Bổ sung Beta caroten, vitamin C, vitamin E.

Chống chỉ định

Quá mẫn với các thành phần của thuốc. Người thiếu hụt G6PD, tiền sử sỏi thận, rối loạn chuyển hóa oxalat.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 1 viên/ngày.

Tác dụng phụ

Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Tăng oxalat niệu, co cứng cơ bụng, ợ nóng, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ hoặc buồn ngủ.

Tương tác thuốc

Vitamin K, cholestyramin, aspirin.

Công dụng Nifot

- Tăng sức bền cho cơ thể ở người làm việc nhiều, vận động viên, học sinh ôn thi, làm việc trí óc căng thẳng, bị stress. - Tăng sức đề kháng của cơ thể khi làm việc ở môi trường ô nhiễm, nhiễm độc, khi bị nhiễm trùng. - Phòng ngừa & phối hợp điều trị các rối loạn tim mạch, thần kinh, tăng huyết áp, viêm khớp, tăng thị lực. - Chống lão hóa. - Bổ sung Beta caroten, vitamin C, vitamin E.

Thông tin từ hoạt chất: Selenium

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Tác dụng Selenium

Selenium là một trong những khoáng chất mà cơ thể chúng ta không tự sinh sản ra được mà cần phải nhờ đến sự bổ sung vào cơ thể thông qua thức ăn hoặc chế phẩm bổ sung Selenium. Trong thực phẩm, selenium tồn tại chủ yếu dưới 2 dạng: selenomethionine trong thực vật và selenocysteine động vật. Khoảng 90% lượng selenium từ bữa ăn sẽ được hấp thụ. Tác dụng của selenium Chống oxy hóa: Vai trò quan trọng nhất của selenium là chống oxy hóa. Đặc biệt selenium dưới dạng selenocysteine liên kết chặt chẽ với enzyme glutathione peroxidase ở bốn vị trí hoạt động. Enzyme này đảm nhiệm vai trò chính yếu trong việc bảo vệ cơ thể chống các gốc tự do và tổn thương oxy hóa. Những hợp chất chống oxy hóa khác cũng bắt buộc có selenium là selenoprotein P và selenoprotein W. Cả ba chất chống oxy hóa cũng như những chất chống oxy hóa khác có tác dụng kìm hãm những phản ứng gây sưng viêm (inflammation) vốn là nguyên nhân hàng đầu vì sao chúng ta bị các bệnh tim mạch. Chúng cũng giúp cơ thể phục hồi nhanh khi cơ thể bị tổn thương bao gồm các phản ứng trao đổi chất tự nhiên trong cơ thể vốn luôn tạo ra phân tử bức xạ. Selenium cũng là một chất đối kháng của các kim loại nặng như chì, thủy ngân, nhôm và cadmium. Selenium giúp phục hồi lại vitamin C sau khi vitamin C bị oxy hóa (vì vitamin C là chất chống oxy hóa nên khi vào cơ thể sẽ có lúc bị oxy hóa). Cơ thể động vật không có khả năng tự tái tạo vitamin C như thực vật nên vitamin C chỉ có thể được nạp vào từ thực phẩm hoặc thuốc bổ. Vai trò của selenium giúp tái thiết lại vitamin C từ những mảnh giáp nhỏ sau những phản ứng oxy hóa giúp quá trình trao đổi chất có hiệu quả “kinh tế” hơn. Nhiều nghiên cứu cho thấy nếu bạn dùng vitamin C và selenium cùng lúc thì hiệu quả sẽ cao hơn (với người đang bệnh).

Chỉ định Selenium

Chế phẩm bổ sung selenium được sử dụng chủ yếu trong hỗ trợ chống oxy hóa.

Liều dùng Selenium

Nên dùng khoảng 50 – 200mcg selenium mỗi ngày cho người trưởng thành. Liều cao (>1000mcg/ngày) có thể gây ngộ độc. Trẻ em nên dùng 3,3mcg/kg cân nặng.

Tương tác Selenium

Một số dưỡng chất chống oxy hóa khác có tác dụng hiệp đồng với selenium trong việc làm tăng hoạt động glutathione peroxidase. Việc hấp thu selenium bị cản trở bởi các kim loại nặng (chì, thủy ngân, cadmium,…);, vitamin c liều cao (ảnh hưởng nhiều lên muối selenite natri hơn là lên các dạng selenium hữu cơ). Hấp thu selenium còn giảm khi nhập vào liều cao các muối khoáng khác, nhất là kẽm. Nhiều loại thuốc, đặc biệt là các thuốc hóa trị ung thư, làm tăng nhu cầu selenium.

Tác dụng phụ Selenium

Tiêu chảy; Móng tay yếu; Hơi thở và mồ hôi có mùi tỏi; Rụng tóc; Khó chịu; Ngứa da; Buồn nôn và ói mửa; Mệt mỏi bất thường và yếu.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook