Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Bermoric - Viên nang - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Bermoric - Ảnh 1
Thuốc Bermoric - Ảnh 2

Bermoric

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893100701424
Dạng bào chế
Viên nang
Lượt xem
28,785
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 25 vỉ x 4 viên nang

Thông tin chi tiết về Bermoric

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
null
null
null

Công dụng Bermoric

Hội chứng lỵ: triệu chứng bụng đau quặn ở phần trực tràng, mót rặn, đi ngoài phân có nhầy và máu.
 
Lỵ trực khuẩn: Khởi phát với các triệu chứng tiêu hóa ( đau bụng, đi ngoài phân lỏng); kèm theo hội chứng nhiễm trùng( sốt cao, nhức mỏi cơ, buồn nôn,..). Sau vài ngày sẽ diễn tiến thành hội chứng lỵ.
 
Tiêu chảy.
 
Viêm ruột.
 
Viêm ống mật.
 
Bụng đầy chướng, ăn uống khó tiêu.
Công dụng của mỗi thành phần như sau:
 
Berberin Clorid: là dạng muối của alcaloid Berberin được phân lập chủ yếu từ cây vàng đằng và có hoạt tính kháng khuẩn tốt. Berberin tác động lên nhiều vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh, đặc biệt là các chủng xâm nhập vào đường ruột gây tiêu chảy. Hoạt chất Berberin được sử dụng phổ biến để trị các nhiễm trùng tiêu hóa, lỵ và ỉa chảy mà không gây ảnh hưởng đến hệ lợi khuẩn đường ruột ở người.
 
Mộc hương: Rễ của cây mộc hương, là vị thuốc cổ truyền có công năng hành khí giải uất. Mộc hương giúp giảm đau trong các trường hợp đau do khí trong cơ thể kém lưu thông như đau dạ dày, đau đại tràng co thắt, đau bụng. Bên cạnh đó, mộc hương có tác dụng kiện tỳ cầm tiêu chảy, cải thiện chức năng đường tiêu hóa, trị các chứng đầy chướng bụng và ăn uống không tiêu.

Thông tin chi tiết về Bermoric

Chỉ định

Hội chứng lỵ: triệu chứng bụng đau quặn ở phần trực tràng, mót rặn, đi ngoài phân có nhầy và máu.
 
Lỵ trực khuẩn: Khởi phát với các triệu chứng tiêu hóa ( đau bụng, đi ngoài phân lỏng); kèm theo hội chứng nhiễm trùng( sốt cao, nhức mỏi cơ, buồn nôn,..). Sau vài ngày sẽ diễn tiến thành hội chứng lỵ.
 
Tiêu chảy.
 
Viêm ruột.
 
Viêm ống mật.
 
Bụng đầy chướng, ăn uống khó tiêu.
Công dụng của mỗi thành phần như sau:
 
Berberin Clorid: là dạng muối của alcaloid Berberin được phân lập chủ yếu từ cây vàng đằng và có hoạt tính kháng khuẩn tốt. Berberin tác động lên nhiều vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh, đặc biệt là các chủng xâm nhập vào đường ruột gây tiêu chảy. Hoạt chất Berberin được sử dụng phổ biến để trị các nhiễm trùng tiêu hóa, lỵ và ỉa chảy mà không gây ảnh hưởng đến hệ lợi khuẩn đường ruột ở người.
 
Mộc hương: Rễ của cây mộc hương, là vị thuốc cổ truyền có công năng hành khí giải uất. Mộc hương giúp giảm đau trong các trường hợp đau do khí trong cơ thể kém lưu thông như đau dạ dày, đau đại tràng co thắt, đau bụng. Bên cạnh đó, mộc hương có tác dụng kiện tỳ cầm tiêu chảy, cải thiện chức năng đường tiêu hóa, trị các chứng đầy chướng bụng và ăn uống không tiêu.

Chống chỉ định

Quá mẫn. Phụ nữ có thai.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 viên.
 
Trẻ em:
 
5-7 tuổi: Uống 1 lần/ngày x 1 viên.
8-15 tuổi: Uống 2 lần/ngày x 1 viên.
Từ 15 tuổi trở lên: Sử dụng liều như của người lớn
 
Cách dùng
 
Uống thuốc với nước đun sôi để nguội vào thời điểm gần bữa ăn ( trước hoặc sau khi ăn).
 

Tác dụng ngoài ý muốn

Táo bón.

Tương tác thuốc

Aripiprazole tác dụng chủ yếu trên thần kinh trung ương, cho nên thận trọng khi phối hợp Aripiprazole với rượu và các thuốc tác động lên thần kinh trung ương. Do có tác dụng đối kháng ở thụ thể alpha1-adrenergic, nên aripiprazole có khả năng làm tăng tác dụng của một số thuốc chống tăng huyết áp. Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với Aripiprazole: Aripiprazole không phải là cơ chất của các enzym CYP1A1, CYP1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP2E1. Aripiprazole cũng không bị trực tiếp liên hợp glucuronic. Điều này cho thấy không thể có tương tác giữa aripiprazole với các chất ức chế hoặc các chất cảm ứng các enzym trên, hoặc không có tương tác với các yếu tố khác như hút thuốc lá. Cả CYP3A4 và CYP2D6 đều chịu trách nhiệm về chuyển hoá của aripiprazole. Những chất cảm ứng CYP3A4 (như carbamazepine); có thể làm tăng thanh lọc aripiprazole và làm giảm hàm lượng của thuốc này trong máu. Thuốc ức chế CYP3A4 (như ketoconazole) hoặc ức chế CYP2D6 (như quinidine, fluoxetin hoặc paroxetine) có thể ức chế sự đào thải của aripiprazole và gây tăng nồng độ aripiprazole trong máu. Ketoconazole: Phối hợp ketoconazole (mỗi ngày 200mg, dùng trong 14 ngày) với liều đơn 15mg aripiprazole làm tăng AUC của aripiprazole lên 63% và AUC của chất chuyển hoá có hoạt tính lên 77%. Chưa nghiên cứu về tác dụng của liều ketoconazole cao hơn (400mg mỗi ngày). Khi có phối hợp như trên, cần giảm nửa liều thường dùng của aripiprazole. Các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như itraconazole) cũng có tác dụng như trên, do đó cần giảm liều aripiprazole khi dùng chung. Chưa có nghiên cứu các chất ức chế yếu CYP3A4 (như erythromycin, nước bưởi). Khi ngưng dùng thuốc ức chế CYP3A4 trong phối hợp, có thể tăng lại liều aripiprazole tới liều thường dùng. Quinidine: Phối hợp liều đơn 10mg aripiprazole với quinidine (mỗi ngày 166mg, dùng trong 13 ngày). Quinidine là chất ức chế mạnh CYP2D6, sẽ làm tăng AUC của aripiprazole lên 112%, nhưng làm giảm 35% AUC của chất chuyển hoá có hoạt tính (dehydro-aripiprazole). Cần giảm nửa liều thường dùng của aripiprazole khi phối hợp. Các chất ức chế khác của CYP2D6, như fluoxetin, paroxetin có thể cũng có ảnh hưởng như trên và do dó cũng nên giảm liều aripiprazole. Khi ngưng dùng chất ức chế CYP2D6 trong phối hợp thuốc, có thể tăng lại liều aripiprazole. Carbamazepine: Phối hợp carbamazepine (200mg, hai lần mỗi ngày) là chất cảm ứng mạnh CYP3A4 với aripiprazole (mỗi ngày 30 mg) sẽ làm giảm 70% Cmax và giá trị AUC của cả aripiprazole và của chất chuyển hoá có hoạt tính (dehydro-aripiprazole). Khi thêm carbamazepine vào liệu pháp aripiprazole, cần tăng gấp đôi liều aripiprazole. Liều lượng thêm vào cần dựa vào đánh giá lâm sàng. Khi rút carbamazepine ra khỏi phối hợp trên, cần giảm liều aripiprazole trở lại. Không thấy ảnh hưởng rõ rệt của famotidine, valproat hoặc của lithium trên dược động học của aripiprazole. Ảnh hưởng của Aripiprazole tới các thuốc khác: Aripiprazole không có tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng tới các thuốc chuyển hoá qua enzym cytocrôm P450. Nghiên cứu in vivo, với liều 10-30 mg/ngày, thấy aripiprazole không ảnh hưởng tới chuyển hoá bởi các cơ chất của CYP2D6 (dextromethorphan), CYP2C9 (warfarin), CYP2C19 (omeprazole, warfarin) và CYP3A4 (dextromethorphan). Ngoài ra, aripiprazole và dehydro-aripiprazole in vitro không làm thay đổi chuyển hoá của thuốc khác qua CYP1A2. Rượu: Không có khác biệt có ý nghĩa giữa aripiprazole phối hợp với ethanol và placebo + ethanol trên biểu hiện khéo léo về vận động hoặc vè đáp ứng với các xung kích thích ở người khỏe mạnh. Tuy nhiên, cũng như với nhiều thuốc tâm thần khác, bệnh nhân cần được cảnh báo không uống rượu khi đang dùng Aripiprazole.

Thông tin về hoạt chất: Berberine

Thuốc này chứa hoạt chất Berberine. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Berberine

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook