Spiriva
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Số đăng ký
VN-6939-08
Dạng bào chế
Viên nang khí dung
Lượt xem
12,061
Danh mục
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
Tiotropium bromide monohydrate
Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 10 viên nang + 1 handihaler
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Spiriva
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| - |
Chỉ định
Điều trị duy trì COPD (bao gồm viêm phế quản mạn, khí phế thũng), điều trị duy trì khi khó thở, cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân COPD và giảm đợt kịch phát.
Chống chỉ định
Quá mẫn với atropine hoặc dẫn xuất, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Liều lượng - Cách dùng
2 nhát xịt, 1 lần mỗi ngày vào cùng thời gian theo hướng dẫn sử dụng.
Cách dùng:
Có thể dùng lúc đói hoặc no: Uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Tác dụng phụ
Thường gặp: Khô miệng. Ít gặp: Chóng mặt, đau đầu, nhìn mờ, đánh trống ngực, nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ, ho, viêm hầu họng và kích ứng tại chỗ, khàn tiếng, nấm Candida miệng, trào ngược dạ dày thực quản, khó nuốt, ngứa, khó tiểu, bí tiểu.Tương tác thuốc
Không nên dùng kết hợp thuốc kháng cholinergic khác trong thời gian dài.Công dụng Spiriva
Điều trị duy trì COPD (bao gồm viêm phế quản mạn, khí phế thũng), điều trị duy trì khi khó thở, cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân COPD và giảm đợt kịch phát.
Thông tin từ hoạt chất: Tiotropium
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Tiotropium
Tiotropium là một chất kháng muscarinic đặc hiệu.
Dược động học Tiotropium
Tác dụng giãn phế quản sau khi hít tiotropium chủ yếu là tác dụng tại chỗ (trên khí đạo); chứ không phải tác dụng toàn thân.
Tác dụng Tiotropium
Tiotropium kháng muscarinic đặc hiệu tác dụng kéo dài, trong y học lâm sàng thường gọi là thuốc kháng cholinergic. Nó có ái lực gắn kết với các tuýp thụ thể muscarinic M1 đến M5. Trên khí đạo, sự ức chế receptor M3 trên cơ trơn gây giãn cơ. Tính cạnh tranh và có hồi phục của tác dụng đối kháng được thấy trên receptor người, động vật và trên các cơ quan phân lập. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng in vitro cũng như in vivo cho thấy, tác dụng bảo vệ phế quản phụ thuộc vào liều và kéo dài trên 24 giờ.
Chỉ định Tiotropium
Spiriva được chỉ định điều trị duy trì cho bệnh nhân mắc Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính (COPD) (bao gồm viêm phế quản mạn và khí phế thũng), điều trị duy trì các tình trạng khó thở có liên quan và ngăn ngừa cơn cấp.
Liều dùng Tiotropium
Liều Spiriva dùng theo đường hít (khí dung), thông qua dụng cụ hít (khí dung) HandiHaler, được khuyến cáo là 1 viên nang/1 lần/1 ngày và dùng vào cùng một thời điểm trong ngày (xem hướng dẫn sử dụng trong tờ thông tin sản phẩm trong hộp thuốc).
Không được uống viên nang Spiriva.
Bệnh nhân lớn tuổi có thể dùng Spiriva với liều khuyến cáo.
Bệnh nhân suy thận có thể dùng Spiriva với liều khuyến cáo. Tuy nhiên, cũng như tất cả các thuốc được bài tiết phần lớn qua thận, cần theo dõi chặt chẽ khi dùng Spiriva cho những bệnh nhân suy thận vừa đến nặng.
Bệnh nhân suy gan có thể dùng Spiriva với liều khuyến cáo.
Chưa có kinh nghiệm sử dụng Spiriva cho trẻ sơ sinh và trẻ em vì vậy không nên dùng cho nhóm tuổi này.
Chống chỉ định Tiotropium
Dạng bột hít (khí dung) - Spiriva chống chỉ định đối với bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với atropine hay dẫn chất của nó, như ipratropium, oxitropium hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tương tác Tiotropium
Chưa có nghiên cứu sử dụng phối hợp Spiriva với các thuốc chứa kháng cholinergic khác nên không khuyến cáo dùng.
Mặc dù chưa có nghiên cứu chính thức, tiotropium dạng bột khí dung vẫn được dùng đồng thời với một số thuốc khác mà không gây ra các phản ứng phụ. Các thuốc này bao gồm thuốc giãn phế quản cường giao cảm, các methylxanthines, các steroid uống hay khí dung, là những thuốc thường dùng trong điều trị COPD.
Tác dụng phụ Tiotropium
Tác dụng không mong muốn liệt kê dưới đây là do điều trị bằng Spiriva, dựa trên những cơ sở hợp lý có thể nghĩ rằng có mối liên hệ nhân quả. Các tần suất dưới đây chỉ phản ánh tỉ lệ tác dụng phụ, không nói lên quan hệ nhân quả trong từng trường hợp cụ thể. Thông tin được dựa trên số liệu được lấy từ thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với thời gian điều trị từ bốn tuần đến một năm. Nghiên cứu bao gồm 2706 bệnh nhân thử nghiệm giả dược có kiểm soát và 3696 bệnh nhân thử nghiệm giả dược có kiểm soát có bổ sung hoạt chất có kiểm soát, bệnh nhân dùng Spiriva.
Rối loạn tiêu hóa: ≥ 1% và < 10%: khô miệng, thường nhẹ và mất khi tiếp tục điều trị; ≥ 0.1% và < 1%: táo bón.
Rối loạn trung thất, ngực, hô hấp: ≥ 1% và < 10%: ho, kích ứng họng và kích ứng tại chỗ khác (giống như các điều trị khí dung khác); ≥ 0.1% và < 1%: khàn giọng, chảy máu cam.
Rối loạn về hoạt động tim: ≥ 0.1% và < 1%: nhịp tim nhanh; ≥ 0.01% và < 0.1%: nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ, tim đập nhanh.
Rối loạn thận và tiết niệu: ≥ 0.1% và < 1%: tiểu khó và bí tiểu (thường có trên nam giới có các yếu tố nguy cơ).
Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt.
Rối loạn trên da và các mô dưới da, hệ miễn dịch: ≥ 0.01% và < 0.1%: ban, mày đay, ngứa, phù mạch và các phản ứng mẫn cảm khác.
Hầu hết các phản ứng phụ nêu trên là do tác dụng kháng cholinergic của Spiriva. Các tác dụng kháng cholinergic khác như nhìn mờ hay glaucom cấp có thể xảy ra.
Thận trọng lúc dùng Tiotropium
Không nên dùng thuốc giãn phế quản duy trì một lần/ngày Spiriva, cho điều trị bước đầu trong giai đoạn cấp tính của cơn co thắt phế quản, như điều trị cấp cứu.
Phản ứng mẫn cảm tức thì có thể xảy ra sau khi dùng Spiriva dạng bột hít (khí dung).
Giống như các thuốc kháng cholinergic khác, nên thận trọng khi dùng Spiriva cho những bệnh nhân glaucom góc đóng, phì đại tuyến tiền liệt hay hẹp cổ bàng quang.
Thuốc dạng bột hít (khí dung) có thể gây ra co thắt phế quản nghịch lý.
Cũng như các thuốc bài tiết phần lớn qua thận khác, nên theo dõi chặt chẽ việc dùng Spiriva khi điều trị cho bệnh nhân suy thận vừa đến nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 50 ml/phút).
Bệnh nhân cần được hướng dẫn sử dụng viên nang Spiriva đúng cách. Cần thận trọng, tránh để bột thuốc vào mắt. Ðau mắt, khó chịu, nhìn mờ, đổ hào quang hay có hình ảnh màu sắc kèm theo đỏ mắt do xung huyết giác mạc và kết mạc có thể là dấu hiệu của glaucom góc đóng cấp. Khi thấy có phát triển kết hợp các triệu chứng này, cần tham khảo ý kiến chuyên môn ngay. Thuốc nhỏ mắt co đồng tử không phải là cách điều trị hữu hiệu.
Không nên dùng Spiriva quá 1 lần/ngày.
Chỉ nên dùng viên nang Spiriva với dụng cụ hít (khí dung) HandiHaler.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Chưa có số liệu lâm sàng nào của Spiriva trên bệnh nhân mang thai. Các nghiên cứu tiền lâm sàng không khẳng định tác dụng có hại trực tiếp hay gián tiếp trên người mẹ, sự phát triển của bào thai/thai nhi, khi sinh con, sự phát triển của trẻ sau khi sinh.
Chưa có số liệu lâm sàng nào của tiotropium trên phụ nữ cho con bú. Căn cứ vào các nghiên cứu trên loài gặm nhấm trong thời kỳ tiết sữa, một lượng nhỏ tioptropium bài tiết vào sữa mẹ.
Do đó, không nên dùng Spiriva cho phụ nữ có thai hay cho con bú trừ khi lợi ích mong muốn lớn hơn nguy cơ có thể có trên thai nhi và trẻ sơ sinh.
Bảo quản Tiotropium
Bảo quản dưới 25 độ C.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
5 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Spiriva
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Spiriva
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!