Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Flucovid Night

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-7091-08
Dạng bào chế
Viên nang mềm gelatin
Lượt xem
1,633
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 8 viên

Thông tin chi tiết về Flucovid Night

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-
-

Chỉ định

Làm giảm triệu chứng của dị ứng theo mùa và các dạng dị ứng ở đường hô hấp trên kèm sốt.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Dùng IMAO trong vòng 2 tuần. Tăng huyết áp nặng hoặc không được điều trị tốt. - Phối hợp với các thuốc co mạch khác như bromocriptin, pergolid, lisurid, carbegolin, ergotamin, dihydroergotamin hoặc với các thuốc khác dùng để chống sung huyết mũi, bất kể là thuốc uống hay thuốc nhỏ mũi. - Có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc. - Bệnh tim nặng (suy mạch vành);, một số thể bệnh glôcôm (tăng nhãn áp). - Khó tiểu do nguyên nhân tuyến tiền liệt hoặc nguyên nhân khác. - Động kinh (co giật) mới phát hoặc đã lâu. - Đang được điều trị với thuốc ức chế mono-amin oxidase (IMAO) không đặc hiệu (iproniazid), thuốc được kê toa trong một số trạng thái trầm cảm. - Có bệnh gan nặng, vì thuốc có chứa paracetamol. - Đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 1-2 viên mỗi 4 – 6 giờ, không quá 12 viên/24 giờ

Thanh thiếu niên > 12 tuổi: 1-2 viên mỗi 6 giờ, không quá 8 viên/24 giờ

Trẻ 6 – 11 tuổi: 1 viên mỗi 4 – 6 giờ, không quá 6 viên/24 giờ

Trẻ 6 – 8 tuổi: tối đa 5 viên/24 giờ

Trẻ < 6 tuổi: theo chỉ dẫn của bác sĩ

Suy gan/thận, người lớn tuổi: giảm liều

Quá liều

Trong trường hợp vô tình quá liều hoặc ngộ độc, bệnh nhân ngưng điều trị và liên hệ ngay với BS.

Paracetamol: Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều duy nhất, hoặc do dùng lặp lại liều cao (ví dụ, 7,5-10 g mỗi ngày, trong 1-2 ngày), hoặc do dùng thuốc kéo dài. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Kích động, mê sảng. Hạ thân nhiệt, suy hô hấp-tuần hoàn.

Xử trí: Điều trị hỗ trợ tích cực, cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp uống paracetamol tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa quá 36 giờ kể từ khi dùng paracetamol. N-acetylcystein dùng liều đầu tiên 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau mỗi 4 giờ. Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.


Xử trí trường hợp quên uống một hoặc nhiều liều

Không được uống liều gấp đôi để bù vào liều đã quên uống.

Tác dụng phụ

Choáng váng, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau thượng vị, tiêu chảy, táo bón

Tương tác thuốc

Metoclopramide, domperidon, cholestyramin, phenytoin, barbiturat, carbamazepin, thuốc giảm sung huyết, ức chế thèm ăn, kích thích thần kinh dạng amphetamin, Bretylium, bethanidin, guanethidin, debrisoquin, methyldopa, thuốc chẹn anpha & beta adrenergic, methacholine

Công dụng Flucovid Night

Làm giảm triệu chứng của dị ứng theo mùa và các dạng dị ứng ở đường hô hấp trên kèm sốt.

Thông tin từ hoạt chất: Chlorpheniramine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Chlorpheniramine

Chlorpheniramine là thuốc đối kháng thụ thể H1 histamin.

Dược động học Chlorpheniramine

Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 -60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25 - 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7 - 10 lít/kg (trẻ em). Thuốc chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl - didesmethyl - clorpheniramine và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ thấy trong phân.

Tác dụng Chlorpheniramine

Chlorpheniramine là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Chỉ định Chlorpheniramine

Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm. Những triệu chứng dị ứng khác: mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh, côn trùng đốt, ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thuỷ đậu.

Liều dùng Chlorpheniramine

Viêm mũi dị ứng: - Người lớn: bắt đầu uống 4 mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến 24 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia làm 2 lần, cho đến cuối mùa. - Trẻ em (2 - 6 tuổi: uống 1 mg, 4 - 6 giờ một lần, dùng đến 6 mg/ngày. - Trẻ em 6 - 12 tuổi: ban đầu uống 2 mg lúc đi ngủ, sau tăng dần dần trong 10 ngày, lên đến 12 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia 1 - 2 lần, dùng cho đến hết mùa. Phản ứng dị ứng cấp:12 mg, chia 1 -2 lần uống. Phản ứng dị ứng không biến chứng: 5 - 20 mg, tiêm bắp, dưới da hoặc tĩnh mạch. Điều trị hỗ trợ trong sốc phản vệ: 10 - 20 mg, tiêm tĩnh mạch. Phản ứng dị ứng với truyền máu hoặc huyết tương: 10 - 20 mg, đến tối đa 40 mg/ngày, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Người cao tuổi: dùng 4 mg, chia 2 lần/ngày, thời gian tác dụng có thể tới 36 giờ hoặc hơn, thậm chí cả khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp.

Chống chỉ định Chlorpheniramine

Quá mẫn với clorpheniramin hạơc bất cứ thành phần nào của thuốc. Người bệnh đang cơn hen cấp. Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt. Glaucom góc hẹp. Tắc cổ bàng quang. Loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng. Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng. Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholin của clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế IMAO.

Tương tác Chlorpheniramine

Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin. Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin. Clorpheniramin ức chế chuyển hoá phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Tác dụng phụ Chlorpheniramine

TÁc dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Thường gặp: ngủ gà, an thần, khô miệng. Hiếm gặp: chóng mặt, buồn nôn. Tác dụng phụ khi tiêm thuốc: có cảm giác như bị châm, đốt hoặc rát bỏng nơi bị tiêm, tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây hạ huyết áp nhất thời hoặc khi kích thích thần kinh trung ương.

Thận trọng lúc dùng Chlorpheniramine

Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ. Tác dụng an thần của clorpheniramine tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác. Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể gây rắc rối ở người bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở. Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng. Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc. Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glaucom. Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (>60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin. Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Bảo quản Chlorpheniramine

Viên nén có tác dụng kéo dài: để nơi khô, mát. Siro: để nơi mát và tối. Thuốc tiêm: tránh ánh sáng. Bảo quản dưới 30 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook