Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Lapoxime Tab.

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-6469-08
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
2,065
Thành phần
Magnesium lactate, Pyridoxin HCl
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Lapoxime Tab.

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
Magnesium lactate 47
-

Chỉ định

Điều trị trong trường hợp thiều Magnesi nặng: Run cơ không kiềm chế được, yếu cơ mất thăng bằng. Chống nôn mửa do thai nghén, lo âu kèm theo. Là thuốc bổ sung Magnesi và Vitamin B6.

Chống chỉ định

Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinin dưới 30 ml/phút. Phối hợp với levodopa vì có sự hiện diện của vitamin B6

Liều lượng - Cách dùng

Dùng đường uống, nên uống với nhiều nước

-Thiếu Magnesi đã được xác định: 

  + Người lớn : Uống 6 viên/ngày, chia 3 lần

 + Trẻ em : Uống 3 viên/ngày, chia 3 lần

- Tạng co giật:

      + Người lớn : Uống 4 viên/ngày, chia 2 lần

       + Trẻ em : Uống 2 viên/ngày, chia 2 lần

Tác dụng phụ

Tiêu chảy, đau bụng.

Tương tác thuốc

Tránh dùng với các thuốc có chứa phosphat, muối Ca, Levodopa. Uống cách 3 giờ với tetracycline.

Bảo quản

Để nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng.

Công dụng Lapoxime Tab.

Điều trị trong trường hợp thiều Magnesi nặng: Run cơ không kiềm chế được, yếu cơ mất thăng bằng. Chống nôn mửa do thai nghén, lo âu kèm theo. Là thuốc bổ sung Magnesi và Vitamin B6.

Thông tin từ hoạt chất: Magnesium

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Magnesium

Về phương diện sinh lý, magnesium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnesium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ. Magnesium tham gia vào nhiều phản ứng men.

Dược động học Magnesium

- Hấp thu: không hấp thu qua đường tiêu hoá. - Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá trong cơ thể. - Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Tác dụng Magnesium

Khi uống Magnesium sulfate có tác dụng gây nhuận tràng do 2 nguyên nhân: do không hấp thu khi uống nên hút nước vào trong lòng ruột để cân bằng thẩm thấu, kích thích giải phóng cholescystokinin - pancreozymin nên gây tích tụ các chất điện giải và chất lỏng vào trong ruột non, làm tăng thể tích và tăng kích thích sự vận động của ruột. Khi tiêm có tác dụng chống co giật trong nhiễm độc máu ở phụ nữ có thai, điều trị đẻ non, giảm magnesium máu.

Chỉ định Magnesium

Ðiều trị các triệu chứng gây ra do tình trạng giảm Mg máu, bổ sung Mg trong phục hồi cân bằng nước điện giải, điều trị sản giật.

Liều dùng Magnesium

Tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng.

Chống chỉ định Magnesium

Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinine dưới 30 ml/phút.

Tương tác Magnesium

Quinidin, các thuốc nhóm cura. Tránh dùng magnesium kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphate và muối calcium là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesium tại ruột non. Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracycline đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.

Tác dụng phụ Magnesium

Ðau tại chỗ tiêm, giãn mạch máu với cảm giác nóng. Tăng Mg máu.

Bảo quản Magnesium

Ở nhiệt độ < 25oC, tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook