Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Sunsizopin 25

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-6327-08
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
912
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Sunsizopin 25

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Công dụng Sunsizopin 25

Điều trị triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt ở mức độ nặng khi bệnh nhân không đáp ứng được với các thuốc chống loạn tâm thần chuẩn.

Kiểm soát các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt ở mức độ nặng ki bệnh nhân không dung nạp được các tác dụng phụ của thuốc chống loạn tâm thần chuẩn.

Thông tin chi tiết về Sunsizopin 25

Chỉ định

Điều trị triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt ở mức độ nặng khi bệnh nhân không đáp ứng được với các thuốc chống loạn tâm thần chuẩn.

Kiểm soát các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt ở mức độ nặng ki bệnh nhân không dung nạp được các tác dụng phụ của thuốc chống loạn tâm thần chuẩn.

Chống chỉ định

Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân động kinh không kiểm soát. Bệnh nhân suy giảm chức năng tủy xương. Bệnh nhân rối loạn chức năng thận/tim nặng. Bệnh nhân liệt ruột. Bệnh nhân suy tuần hoàn, ức chế thần kinh trung ương. Không sử dung cho bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có nguy cơ giảm bạch cầu hạt hay đang dùng các thuốc chống loạn thần khác. Người nghiện rượu và các thuốc gây độc thần kinh khác.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng thuốc Sunsizopin 100 được khuyến cáo cho từng đối tượng như sau:

Đối với điều trị bệnh tâm thần phân liệt

Liều khởi đầu:

Người trưởng thành

Trong ngày đầu tiên sử dụng liều 12,5 mg x 1 hoặc 2 lần. Ngày thứ 2 uống 25mg/lần x 1-2 lần/ngày. Sau đo stawng dần liều từ từ khoảng 25-50mg/ngày cho đến khi thấy hiệu quả điều trị hoặc 300mg/ngày trong vòng 2-3 tuần. Để đáp ứng điều trị, liều hàng ngày có thể tăng thêm 50-10mg mỗi tuần.

Người già

Liều khởi đầu 12,5mg/lần/ngày, tăng liều theo giới hạn 25mg/ngày.

Thanh thiếu niên và trẻ em

Thanh thiếu niên và trẻ em dưới 16 tuổi không được khuyến cáo sử dụng thuốc này.

Khoảng liều điều trị

Liều dự kiến có hiệu quả trên lâm sàng trong điều trị tâm thần phân liệt khoảng 200-450 mg/ngày, chia làm nhiều lần trong ngày. Liều trong mỗi lần uống có thể khác nhau, nên sử dụng liều cao hơn vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Liều tối đa

Tùy vào khả năng đáp ứng của bệnh nhân mà co thể tăng liều phù hợp, thận trọng khi sủ dụng liều 900mg/ngày. liều trên 450mg/ngày được báo cáo gây ra nhiều phản ứng có hại.

Liều duy trì

Sau khi đã xác định được liều đem lại hiệu quả tối đa nên duy trì điều trị ở liều thấp hơn cho bệnh nhân. Duy trì điều tị trong ít nhất 6 tháng. Nếu liều duy trì không hơn 200 mg/ngày có thể uống 1 lần vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Điều trị rối loạn tâm thần cho bệnh nhân chuyển từ thuốc khác sang clozapine

Không nên dùng kết hợp Clozapine với các thuốc chống loạn thần khác, do vậy cần ngừng các thuốc chống loạn thần khác trước khi sử dụng clozapine.

Khi bắt đầu điều trị clozapine cho các bệnh nhân đang điều trị thuốc chống loạn thần đường uống khác, khuyến cáo nên ngưng các thuốc chống loạn thần khác trước bằng cách giảm dần xuống liều thấp dần.

Điều trị chứng rối loạn tâm thần trong quá trình điều trị bệnh Parkinson

Liều khởi đầu 12,5mg/ngày uống 1 lần vào buổi tối, tăng liều mối lần 12,5mg, một tuần tăng tói đa 2 lần cho tới khi đạt liều tối đa 50mg. Không nên tăng đến liều tối đa trong vòng 2 tuần.

Liều cho hiệu quả điều trị từ 25-37,5mg/ngày. Khi điều trị bằng liều dưới 50mg/ngày mà không đem lại hiệu quả điều trị có thể tăng thêm 121,5mg/tuần.

Chỉ dùng liều trên 50mg/ngày với các trường hợp đặc biệt, liều tối đa 100mg/ngày.

Cách sử dụng thuốc

Thuốc được sử dụng đường uống, nuốt cả viên với lượng nước vừa đủ. Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.

Tác dụng ngoài ý muốn

Nếu bạn gặp các tác dụng phụ kể dưới đây hay bất kỳ tác dụng phụ nào khác nên báo cáo với bác sĩ để được xử lý kịp thời:

Rất phổ biến

Nhịp tim nhanh
Buồn ngủ, an thần, chóng mặt.
Phổ biến

Thay đổi điện tâm đố ECG
Giảm số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa acid.
Nhìn mờ
Đau đầu, run, co giật.
Xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp.
Buồn nôn, nôn, khô miệng, chán ăn.
Bí tiểu hoặc tiểu không kiểm soát.
Tăng cân.
Tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp tư thế.
Sốt, mệt mỏi, tăng thân nhiệt lành tính, thay đổi thân nhiệt.

Ít gặp

Chứng khó nói

Hiếm gặp

Suy tuần hoàn, loạn nhịp tim, viêm cơ tim.
Thiếu máu
Lú lẫn, mê sảng.
Viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp dưới có thể gây tử vong
Khó nuốt
Đái tháo đường.
Bồn chồn, kích động

Rất hiếm

Bệnh cơ tim, ngừng tim.
Giảm tiểu cầu, tăng tạo tiểu cầu.
Rối loạn vận động muộn, triệu chứng ám ảnh cưỡng chế.
Suy hô hấp.
Viêm thận kẽ.

Tương tác thuốc

Không dùng với các thuốc có khả năng làm giảm chức năng tủy xương. Làm tăng tác dụng của rượu, IMAO, thuốc ức chế thần kinh trung ương. Lưu ý trên bệnh nhân đang dùng thuốc hướng tâm thần, kháng cholinergic, thuốc hạ huyết áp hay ức chế hô hấp, thuốc gắn kết với protein. Cimetidine, fluoxetine, fluvoxamine. Phenytoin. Lithium, a-adrenergic.

Thông tin về hoạt chất: Clozapine

Thuốc này chứa hoạt chất Clozapine. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Clozapine

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook