Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Beesolvan Tablet

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-5275-08
Dạng bào chế
Viên nén Ambroxol HCl 30mg, Clenbuterol HCl 0,02mg
Lượt xem
2,054
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Beesolvan Tablet

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.

Dược lực học

Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Trong một vài trường hợp, ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng đối với bệnh nhân tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi rõ rệt cho những bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn nặng.

Dược động học

Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn khi dùng liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0.5 - 3 giờ sau khi dùng thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Nửa đời trong huyết tương từ 7 - 12 giờ. Khoảng 30% liều uống được thải trừ qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận khoảng 90%.

Chống chỉ định

- Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc. - Loét dạ dày - tá tràng tiến triển.

Liều lượng - Cách dùng

Nên uống thuốc với nước sau khi ăn.

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 - 60mg/lần, 2 lần/ngày.

Tác dụng phụ

Thuốc được dung nạp tốt. Có thể có tác dụng không mong muốn nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn. Ít gặp: Dị ứng, chủ yếu phát ban. Hiếm gặp: Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase. Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

- Dùng ambroxol chung với các kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin...) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. - Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (ví dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (ví dụ atropin): Phối hợp không hợp lý. - Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

Công dụng Beesolvan Tablet

Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.

Dược lực học

Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Trong một vài trường hợp, ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng đối với bệnh nhân tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi rõ rệt cho những bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn nặng.

Dược động học

Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn khi dùng liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0.5 - 3 giờ sau khi dùng thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Nửa đời trong huyết tương từ 7 - 12 giờ. Khoảng 30% liều uống được thải trừ qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận khoảng 90%.

Thông tin từ hoạt chất: Clenbuterol

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Clenbuterol

Clenbuterol kích thích cả tim và hệ thần kinh trung ương . Nó có tác dụng tương tự trên cơ thể như epinephrine và amphetamine. Nó cũng là một chất chủ vận beta-2, trái ngược với thuốc chẹn beta .Trong khi một thuốc chẹn beta sẽ làm giảm việc sản xuất epinephrine và noradrenaline, clenbuterol làm tăng lên. Sự gia tăng này sẽ dẫn đến một loạt các hiệu ứng, chẳng hạn như: đốt cháy chất béo nhanh chóng,dễ bị kích thích,hồi hộp,tăng năng lượng;

Tác dụng Clenbuterol

Clenbuterol là thuốc thông mũi và thuốc giãn phế quản. Clenbuterol thông mũi làm giảm máu để giảm huyết áp trong khi thuốc làm giãn phế quản nhờ mở rộng các mạch mang oxy, do đó làm thể tích oxy trong máu tăng lên.

Chỉ định Clenbuterol

Điều trị các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp, được sử dụng như thuốc giãn phế quản trong điều trị hen suyễn. 

Liều dùng Clenbuterol

Người lớn bị giãn phế quản:
Dạng thuốc uống:
Dùng 20 mcg hai lần một ngày, có thể tăng lên đến 40 mcg hai lần một ngày.
Dạng thuốc hít:
Dùng 20 mcg ba lần một ngày.
Trẻ em
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Chống chỉ định Clenbuterol

Mẫn cảm với thuốc

Tác dụng phụ Clenbuterol

Run cơ vân, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, căng thẳng thần kinh, đau đầu, giãn mạch ngoại vi, vọp bẻ (hiếm khi);, hạ kali máu (liều lớn), các phản ứng quá mẫn.

Thận trọng lúc dùng Clenbuterol

Cường giáp, suy tim, loạn nhịp tim, tăng huyết áp, tiểu đường, hen suyễn nặng

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

7 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Beesolvan Tablet

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook