Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Nazinc 15 - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Nazinc 15 - Ảnh 1
Thuốc Nazinc 15 - Ảnh 2

Nazinc 15

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-1230-06
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
7,322
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 100 viên nén 15mg

Thông tin chi tiết về Nazinc 15

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
15mg

Chỉ định

  - Thiếu kẽm nhẹ và vừa trong các trường hợp : Suy dinh dưỡng nhẹ và vừa; chán ăn, chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn, nôn khi mang thai; khó ngủ, mất ngủ, trẻ khóc đêm, suy nhược, nhức đầu; khô da, vết thương chậm lành; khô mắt, loét giác mạc, quáng gà; nhiễm trùng tái diễn ở đường tiêu hoá, đường hô hấp, da. 

    - Thiếu kẽm nặng : Tổn thương các biểu mô như viêm lưỡi, rụng tóc, loạn dưỡng móng; chậm lớn, thiểu năng sinh dục, viêm hậu môn, viêm âm hộ, tiêu chảy. 

    - Bổ sung kẽm trong các trường hợp : Tiêu chảy cấp và mạn tính, phụ nữ đang cho con bú, bệnh còi xương, chậm tăng trưởng ở trẻ em, chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc kiêng ăn.

Chống chỉ định

- Mẫn cảm với sulfamid. - Suy gan, thận. - Suy tuyến thượng thận trầm trọng. - Tiền căn có bệnh sỏi thận. - Phụ nữ có thai.

Liều lượng - Cách dùng

    - Liều bổ sung dinh dưỡng : Tối đa 15mg/ngày, tuỳ từng trường hợp hoặc theo chỉ dẫn của Bác sĩ.

    - Liều điều trị: Dùng theo chỉ dẫn của Bác sĩ.

    - Nên giảm liều khi triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện.

    - Việc dùng thuốc nên chia liều thành 1 – 2 lần/ngày, uống sau bữa ăn.

    - Đối với trẻ nhỏ, khi uống viên kẽm có thể bị nôn hoặc buồn nôn do có vị chát, vì vậy phải pha loãng nhiều lần với nước, cho thêm chút đường và không uống vào lúc đói hoặc ngay sau khi ăn no, nên uống vào khoảng cách giữa hai bữa ăn.

Công dụng Nazinc 15

  - Thiếu kẽm nhẹ và vừa trong các trường hợp : Suy dinh dưỡng nhẹ và vừa; chán ăn, chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn, nôn khi mang thai; khó ngủ, mất ngủ, trẻ khóc đêm, suy nhược, nhức đầu; khô da, vết thương chậm lành; khô mắt, loét giác mạc, quáng gà; nhiễm trùng tái diễn ở đường tiêu hoá, đường hô hấp, da. 

    - Thiếu kẽm nặng : Tổn thương các biểu mô như viêm lưỡi, rụng tóc, loạn dưỡng móng; chậm lớn, thiểu năng sinh dục, viêm hậu môn, viêm âm hộ, tiêu chảy. 

    - Bổ sung kẽm trong các trường hợp : Tiêu chảy cấp và mạn tính, phụ nữ đang cho con bú, bệnh còi xương, chậm tăng trưởng ở trẻ em, chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc kiêng ăn.

Thông tin từ hoạt chất: Zinc Gluconate

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Tác dụng Zinc Gluconate

Kẽm (ký hiệu hóa học Zn) là một vi chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của cơ thể. Gọi là vi chất (hay nguyên tố vi lượng) vì kẽm là chất khoáng vô cơ được bổ sung hằng ngày với lượng rất ít. Kẽm tham gia vào thành phần của hơn 300 enzym chuyển hóa trong cơ thể, tác động đến hầu hết các quá trình sinh học, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp acid nucleic, protein, những thành phần căn bản của sự sống, tham gia vào hệ thống miễn dịch giúp phòng chống các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm 1 trùng đường hô hấp và tiêu hóa. Kẽm giúp làm lành các vết thương nhanh chóng, phòng ngừa tiêu chảy và thái hóa điểm vàng một trong những cân bệnh nguy hiểm dẫn tới hiện tượng mù lòa. Kẽm có nhiều trong các loại thịt động vật, trứng, trai, hàu, sò.... Tuy nhiên, ở một số người, nguy cơ thiếu hụt kẽm thường xảy ra, cụ thể là những đối tượng sau: Người ăn chay (những người thường xuyên ăn chay sẽ phải cần đến hơn 50% nhu cầu kẽm trong chế độ ăn uống so với những người không ăn chay) - Người bị rối loạn tiêu hóa như bị tiêu chảy - Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ lớn chỉ bú sữa mẹ (trẻ dưới 7 tháng tuổi được bổ sung đủ nhu cầu kẽm hàng ngày từ sữa mẹ, sau thời gian này, nhu cầu kẽm tăng 50% và nếu chỉ bú sữa mẹ thì không đáp ứng đủ) - Người nghiện rượu (50% người nghiện rượu cũng có nồng độ kẽm thấp vì họ không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng do bị tổn thương đường ruột từ việc uống rượu quá nhiều, hoặc bởi vì kẽm tiết ra nhiều hơn trong nước tiểu của họ)...

Chỉ định Zinc Gluconate

Hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính. Hỗ trợ điều trị và phòng bệnh thiếu kẽm ở trẻ nhỏ và người lớn. Giúp hỗ trợ biếng ăn, tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng.

Liều dùng Zinc Gluconate

Liều dùng kẽm được tính từ kẽm nguyên tố, vì vậy, từ lượng muối kẽm gluconat phải tính ra lượng kẽm nguyên tố là bao nhiêu. Như một thuốc viên bổ sung kẽm chứa 70mg kẽm gluconat thật ra chỉ chứa 10mg kẽm nguyên tố, viên kẽm như thế sẽ được gọi viên 70mg kẽm gluconat tương đương 10mg kẽm. Liều RDA khuyến cáo dùng 8 - 11mg kẽm/ngày, tức hằng ngày nên dùng khoảng 10mg kẽm, ta có thể dùng hằng ngày 1 viên 70mg kẽm gluconat (tương đương 10mg kẽm). Trong bản hướng dẫn dùng thuốc kẽm gluconat, phần chỉ định có khi hướng dẫn dùng liều cao hơn (để bổ sung cho người thật sự thiếu kẽm) như dùng 2-3 viên/ngày, khi đó ta dùng mỗi lần viên 2-3 lần/ngày. Những người nên bổ sung kẽm Người mắc bệnh tiêu hóa: Những trường hợp bị bệnh thận, viêm ruột hay hội chứng ruột ngắn sẽ rất khó khăn hấp thu các chất dinh dưỡng. Vì vậy hằng ngày chúng ta nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm. Những người ăn chay: Trong chế độ ăn hằng ngày hàm lượng lớn của kẽm được chứa từ trong cá, thịt, vì vậy mà người ăn chay nên bổ sung lượng kẽm thiếu hụt trong thức ăn. Người nghiện rượu bia: Đối với những người thường xuyên sử dụng các chất kích thích thì có nồng độ trong cơ thể rất thấp và bị bài tiết qua nước tiểu vì thế mà nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm. Cách sử dụng Nên dùng cách quãng chứ không nên dùng liên tục quá lâu dài. Như dùng khoảng 1-2 tháng, ta nên nghỉ dùng thuốc một thời gian khoảng 1 tháng nếu muốn tiếp tục dùng lại.

Chống chỉ định Zinc Gluconate

Người suy gan thận, người tiền căn có bệnh sỏi thận.

Tương tác Zinc Gluconate

Nên dùng cách xa các thuốc có chứa calci, sắt, đồng khoảng 2-3 giờ để ngăn ngừa tương tác thuốc có thể làm giảm sự hấp thu của kẽm.

Thận trọng lúc dùng Zinc Gluconate

Tránh dùng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook