Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Lysinkid - Si rô - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Lysinkid - Ảnh 1
Thuốc Lysinkid - Ảnh 2

Lysinkid

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VNB-4532-05
Dạng bào chế
Si rô
Lượt xem
6,669
Thành phần
Thiamine hydrochloride (Vitamin B1) 6 mg/ 30ml; Riboflavin (Vitamin B2) 6,696 mg/30ml; Dexpanthenol (Vitamin B5) 19,998 mg/30ml; Nicotinamide (Vitamin PP) 39,996 mg/30ml; Pyridoxine hydrochloride (Vitamin B6) 12 mg/30ml; Lysine hydrochloride 600 mg/30ml;
Quy cách đóng gói Hộp 1chai 100ml sirô

Thông tin chi tiết về Lysinkid

Thành phần hoạt chất

6 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
6 mg
-
12 mg
-
600 mg
-

Công dụng Lysinkid

– Sirô LYSINKID chứa các vitamin nhóm B và Lysine là thuốc bổ giúp kích thích ăn cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng, đang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt hay trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi bệnh, nhiễm khuẩn

Tính chất

Sirô LYSINKID có chứa Lysine, các loại vitamin và khoáng chất:

– Lysine là một acid amin thiết yếu trong quá trình tạo mô mới, kích thích ăn ngon.
– Vitamin E là chất chống oxy hóa, bảo vệ sự vẹn toàn của các tế bào mô, tăng cường hệ miễn dịch. Các vitamin nhóm B như: B1 , B2 , B6 , PP là các co– enzym đóng vai trò quan trọng trong các quá trình chuyển hóa khác nhau và làm tăng cảm giác ngon miệng.

Thông tin chi tiết về Lysinkid

Chỉ định

– Sirô LYSINKID chứa các vitamin nhóm B và Lysine là thuốc bổ giúp kích thích ăn cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng, đang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt hay trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi bệnh, nhiễm khuẩn

Tính chất

Sirô LYSINKID có chứa Lysine, các loại vitamin và khoáng chất:

– Lysine là một acid amin thiết yếu trong quá trình tạo mô mới, kích thích ăn ngon.
– Vitamin E là chất chống oxy hóa, bảo vệ sự vẹn toàn của các tế bào mô, tăng cường hệ miễn dịch. Các vitamin nhóm B như: B1 , B2 , B6 , PP là các co– enzym đóng vai trò quan trọng trong các quá trình chuyển hóa khác nhau và làm tăng cảm giác ngon miệng.

Chống chỉ định

– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. – Các trường hợp rối loạn chuyển hóa calci như tăng calci huyết hay tăng calci niệu. – Bệnh gan, thận nặng. – Loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Liều lượng & Cách dùng

– Trẻ em từ 1 – 5 tuổi: 7,5 ml/ ngày.
– Trẻ > 5 tuổi, thiếu niên và người lớn: 15 ml/ ngày.
Nên uống thuốc trước bữa ăn sáng hay bữa ăn trưa. Có thể hòa thuốc với nước hay trộn với thức ăn. Lắc kỹ trước khi dùng.

Tương tác thuốc

Thuốc bổ - vitamin Click vao de phong to hinh L49 Chỉ Định – Sirô LYSINKID chứa các vitamin nhóm B và Lysine là thuốc bổ giúp kích thích ăn cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng, đang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt hay trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi bệnh, nhiễm khuẩn Đóng gói – Chai 30 ml. Hộp 1 chai. – Chai 60 ml. Hộp 1 chai. – Chai 100 ml. Hộp 1 chai. Thành phần Cho 1 chai Thành phần Hàm lượng Chai 30ml Chai 60ml Chai 100ml Thiamine hydrochloride (Vitamin B1) 6 mg 12 mg 20 mg Riboflavin sodium phosphate tương đương Riboflavin (Vitamin B2) 6,696 mg 13,392 mg 22,32mg Dexpanthenol (Vitamin B5) 19,998 mg 39,996 mg 66,66 mg Nicotinamide (Vitamin PP) 39,996 mg 79,992 mg 133,32 mg Pyridoxine hydrochloride (Vitamin B6) 12 mg 24 mg 40 mg Lysine hydrochloride 600 mg 1200 mg 2000 mg Tá dược : Acid citric, Sodium citrate, Sodium hydroxyde, Sodium benzoate, Potassium sorbate, Sorbitol, Hương Tutti Frutti, Nước tinh khiết. Tính chất – Lysine là một acid amin thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo xương và giúp kích thích ăn ngon miệng một cách tự nhiên. Lysine được sử dụng trong quá trình tạo mô mới. Nó còn góp phần tạo ra các chất cần thiết cho cơ thể như các men và kháng thể. – B1, B2, B5, PP, B6 là các vitamin cần cho các chức năng chuyển hóa bình thường, có tác dụng điều chỉnh và ngăn ngừa sự suy giảm chuyển hóa tế bào trong các trường hợp nhu cầu về các vitamin này cần tăng lên hay khi chế độ ăn thiếu vitamin nhóm B. Chống chỉ định Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Tác dụng phụ – Nước tiểu có thể bị nhuộm vàng (do Riboflavin). Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng – Không nên dùng thuốc lâu dài với liều cao hơn liều được khuyến cáo. – Không kết hợp với Levodopa trừ khi phối hợp với chất ức chế men dopa– decarboxylase. THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ: Có thể sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tương tác – Isoniazid, penicillamin, thuốc ngừa thai dùng đường uống có thể làm thay đổi sự chuyển hóa hoạt tính khả dụng sinh học của Vitamin B6. – Vitamin B6 ức chế tác dụng Levodopa. – Rượu có thể gây cản trở hấp thu Riboflavin ở ruột. – Probenecid sử dụng cùng Riboflavin gây giảm hấp thu Riboflavin ở dạ dày, ruột. – Sử dụng Nicotinamide đồng thời với: + Thuốc chẹn alpha– adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. + Chất ức chế men khử HGM– CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.

Thông tin về hoạt chất: Vitamin B1

Thuốc này chứa hoạt chất Vitamin B1. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Vitamin B1

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook