Chưa có hình ảnh
DBL Vinblastin Injection
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Số đăng ký
VN-0985-06
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm-10mg/10ml
Lượt xem
2,071
Thành phần
Vinblastine sulfate
Quy cách đóng gói
Hộp 5 lọ 10ml
Thông tin công ty
Mayne Pharm Pty., Ltd
- Australia
Sản xuất
Rhodia
- FRANCE
Đăng ký
Thông tin chi tiết về DBL Vinblastin Injection
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| - |
Thông tin từ hoạt chất: Vinblastine
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Vinblastine
Vinblastine là một alcaloid chiết xuất từ cây dừa cạn Catharanthus roseus(L.)G.Don có tác dụng chống ung thư.
Dược động học Vinblastine
- Háp thu: Vinblastine hấp thu nhanh chóng theo đường tiêm tĩnh mạch.
- Phân bố: thuốc phân bố nhanh và các mô của cơ thể. Thuốc liên kết nhiều với protein huyết tương khoảng 75%. Vinblastin ít qua hàng rào máu não và không đạt nồng độ điều trị trong dịch não tuỷ.
- Chuyển hoá: Vinblastin được chuyển hoá nhiều, chủ yếu ở gan để thành desacetyl vinblastin là chất có hoạt tính mạnh hơn vinblastin, tính trên cơ sở cùng khối lượng.
- Thải trừ: thuốc thải trừ qua mật vào phân và vào nước tiểu, một số đào thải dưới dạng thuốc không biến đổi.
Tác dụng Vinblastine
Vinblastine có cơ chế tác dụng chưa rõ ràng, nhưng có lẽ vinblastin thể hiện tác dụng độc tế bào bằng cách ức chế sự tạo thành các vi ống trên thoi gián phân chia tế bào ở pha giữa( pha M ). Ở nồng độ cao, vinblastin còn thể hiện nhiều tác dụng phức tạp trên tổng hợp acid nucleic và protein.
Chỉ định Vinblastine
Bệnh Hodgkin, u lymphô không Hodgkin, u lymphô mô bào, u sùi dạng nấm, ung thư tinh hoàn tiến triển, sarcôma Kaposi, bệnh mô bào huyết, ung thư nhau, ung thư vú.
Liều dùng Vinblastine
Người lớn: tiêm IV liều duy nhất 3.7mg/m2 mỗi 7 ngày, tăng mỗi tuần khoảng 1.8mg/m2. Tối đa 18.5mg/m2/tuần. Trẻ em: tiêm IV liều duy nhất 2.5mg/m2 mỗi 7 ngày, tăng mỗi tuần khoảng 1.25mg/m2. Tối đa 12.5mg/m2/tuần.
Chống chỉ định Vinblastine
Quá mẫn với thuốc. Tình trạng nhiễm trùng, giảm bạch cầu nghiêm trọng.
Tương tác Vinblastine
Phenytoin dùng cùng với vinblastine thì nồng độ phenytoin trong huyết thanh giảm, có lẽ do giảm hấp thu và tăng chuyển hoá của phenytoin. Do đó cần điều chỉnh liều phenytoin.
Vinblastine được chuyển hoá bởi isoenzym CYP3A của cytocrom P450. Dùng vinblastine cùng với thuốc ức chế mạnh enzym này, chuyển hoá của vinblastin có thể bị ức chế, dẫn đến xuất hiện sớm hoặc tăng mức độ nặng của các tác dụng phụ của thuốc.
Tác dụng phụ Vinblastine
Suy tủy. Rụng tóc. Táo bón, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, viêm họng. Tê ngón tay, chân, mất phản xạ gân sâu. Tăng huyết áp.
Thận trọng lúc dùng Vinblastine
Có thai, cho con bú. Suy gan. Không pha thuốc vào một lượng lớn dịch, không tiêm IV kéo dài (30-60 phút).
Bảo quản Vinblastine
Thuốc độc bảng A.
Bảo quản ở nhiệt độ 4-8 độ C, tránh ánh sáng.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
2 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với DBL Vinblastin Injection
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến DBL Vinblastin Injection
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!