Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Valdicoxe 20

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Valdicoxe 20

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
20mg

Chỉ định

Thoái khớp, viêm khớp dạng thấp & thống kinh nguyên phát.

Chống chỉ định

- Quá mẫn với valdecoxib. - Tiền sử hen phế quản, mề đay hoặc có phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc NSAID.

Liều lượng - Cách dùng

- Người lớn: Thoái khớp & viêm khớp dạng thấp 10 mg/ngày. - Thống kinh nguyên phát 20 mg x 2 lần/ngày.

Tác dụng phụ

Tăng HA, đau lưng, phù ngoại vi, triệu chứng giống cảm cúm, choáng váng, nhức đầu, đầy bụng, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, đau cơ, viêm xoang, nhiễm trùng hô hấp trên, nổi ban.

Tương tác thuốc

Aspirin, thuốc ức chế men chuyển.

Công dụng Valdicoxe 20

Thoái khớp, viêm khớp dạng thấp & thống kinh nguyên phát.

Thông tin từ hoạt chất: Valdecoxib

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược động học Valdecoxib

-Hấp thu: Valdecoxib hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng trên 90%. - Phân bố: liên kết với protein huyết tương trên 85%. - Chuyển hoá: ở gan. - Thải trừ : qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 17h.

Tác dụng Valdecoxib

Tác dụng hạ sốt giảm đau chống viêm. Ở nồng độ điều trị, valdecoxib có tác dụng ức chế tổng hợp ưu tiên trên COX II, ít ảnh hưởng tới COX I.

Chỉ định Valdecoxib

Thoái khớp, viêm khớp dạng thấp & thống kinh nguyên phát. Giảm đau trong các cơn đau cấp như đau răng, các thủ thuật về răng, miệng, đau hậu phẫu, đau bụng kinh kỳ.

Liều dùng Valdecoxib

Người lớn: Thoái khớp & viêm khớp dạng thấp 10mg ngày 1 lần; Thống kinh nguyên phát 20mg x 2 lần/ngày (theo nhu cầu);.

Chống chỉ định Valdecoxib

Quá mẫn với valdecoxib. Loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hoá, hen phế quản, suy gan hoặc mẫn cảm với thuốc.

Tương tác Valdecoxib

Aspirin, thuốc ức chế men chuyển, furosemide, thuốc chống co giật, dextromethorphan, lithium, warfarin, fluconazole, ketoconazole, glyburide. Rifampicin làm giảm nồng độ trong huyết tương của valdecoxib còn methotrexat thì ngược lại.

Tác dụng phụ Valdecoxib

Tăng huyết áp, đau lưng, phù ngoại vi, triệu chứng giống cảm cúm, choáng váng, nhức đầu, đầy bụng, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, no hơi, buồn nôn, đau cơ, viêm xoang, nhiễm trùng hô hấp trên, nổi ban.

Thận trọng lúc dùng Valdecoxib

Bệnh nhân rối loạn chức năng gan, suy thận, đang mắc bệnh thận, suy tim, những người đang dùng lợi tiểu hay thuốc ức chế men chuyển, người già, bệnh nhân bị mất nước. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ < 18 tuổi.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook