Điều trị rối loạn trầm cảm nặng.
Điều trị rối loạn hoảng sợ.
Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế.
Điều trị rối loạn căng thẳng sau chấn thương.
Điều trị rối loạn lo âu xã hội (SAD);
Điều trị rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt
Tác dụng
Sertraline là một chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) được sử dụng trong điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu và rối loạn ám ảnh cưỡng chế.
Sertraline hoạt động bằng cách ức chế chọn lọc sự tái hấp thu serotonin trước synap, kích thích hoạt động của hệ serotonergic. Điều này dẫn đến tăng nồng độ serotonin ở synap trong thần kinh trung ương, dẫn đến nhiều thay đổi chức năng liên quan đến việc tăng cường dẫn truyền thần kinh hệ serotonergic.
Trong ống nghiệm, sertraline ít hoặc không có ái lực với các thụ thể GABA , dopaminergic, serotonergic (5HT1A, 5HT1B, 5HT2), hoặc benzodiazepine. Nó có tác dụng ức chế yếu đối với sự hấp thu norepinephrine và dopamine của tế bào thần kinh và không có tác dụng ức chế đối với enzyme monoamine oxidase.
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Liều dùng khuyến cáo:
Trẻ em từ 13 tuổi trở lên và người lớn:
Liều khởi đầu: Khởi đầu với liều 50mg/lần/ngày. Có thể điều chỉnh tăng liều sau mỗi 1 tuần với mức tăng liều khoảng 50mg. Liều tối đa 200mg.
Liều duy trì: Duy tri với liều thấp nhất cho hiệu quả điều trị.
Trẻ em từ 6 – 12 tuổi:
Liều khởi đầu: 25mg/kg/ngày. Có thể tăng đến 50mg/lần/ngày sau 1 tuần. Liều tối đa 200mg/ngày.
Cách sử dụng thuốc
Thuốc Serenata 100 được sử dụng đường uống. Nuốt cả viên với một lượng nước vừa đủ. Không bẻ viên, nhai viên.
Các tác dụng phụ chính của sertraline bao gồm ngất, choáng váng, tiêu chảy, buồn nôn, đổ mồ hôi, chóng mặt, choáng váng, lú lẫn, ảo giác, run, buồn ngủ, bất lực, rối loạn xuất tinh, mệt mỏi, viêm mũi và rối loạn tình dục nữ.
Ngoài ra, setraline còn có một số tác dụng phụ như:
Có nguy cơ chảy máu.
Kéo dài khoảng QT.
Hội chứng serotonin
Thuốc ức chế IMAO.
Phenytoin, Warfarin, Cimetidin, Omeprazol.
Lithium, Tryptophan.
Rượu.
Tác dụng phụ Sertraline
Dữ liệu nghiên cứu lâm sàng:
Các tác dụng phụ mà xuất hiện nhiều hơn một cách đáng kể ở nhóm sử dụng sertraline so với nhóm dùng giả dược ở các nghiên cứu sử dụng đa liều sertraline cho bệnh trầm cảm và rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD) là:
Hệ thần kinh thực vật: khô mồm, nhiều mồ hôi.
Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: chóng mặt và run rẩy.
Hệ tiêu hoá: đi ngoài/phân lỏng, khó tiêu hoá và buồn nôn.
Tâm thần: chán ăn, mất ngủ và ngủ gà.
Hệ sinh sản: Rối loạn chức năng sinh dục (chủ yếu làm chậm xuất tinh ở nam).
Các tác dụng phụ thường gặp trong các nghiên cứu mù đôi, có kiểm chứng bằng giả dược ở các bệnh nhân bị rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD) và rối loạn hoảng loạn cũng giống như các tác dụng phụ gặp phải trong các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân trầm cảm.
Dữ liệu sau khi thuốc được đưa ra thị trường:
Ðã nhận được các báo cáo tự nguyện về tác dụng phụ ở các bệnh nhân điều trị sertraline từ khi đưa thuốc này ra thị trường. Những tác dụng phụ này bao gồm:
Hệ thần kinh thực vật: Giãn đồng tử, cương đau dương vật.
Toàn thân: Phản ứng dị ứng, dị ứng, suy nhược, mệt mỏi, sốt và bừng mặt.
Hệ tim mạch: Ðau ngực, tăng huyết áp, đánh trống ngực, phù quanh hốc mắt, ngất và tim nhanh.
Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Hôn mê, co giật, đau đầu, đau nửa đầu, rối loạn vận động (bao gồm các triệu chứng ngoại tháp như tăng vận động, tăng trương lực cơ, nghiến răng hay dáng đi bất thường), dị cảm và giảm cảm giác.
Các dấu hiệu và triệu chứng có liên quan đến hội chứng ngộ độc serotonin cũng được báo cáo ở vài trường hợp sử dụng đồng thời với các thuốc cường hệ serotonergic, bao gồm kích động, lú lẫn, toát mồ hôi, ỉa chảy, sốt, tăng huyết áp, co cứng và nhịp tim nhanh.
Hệ nội tiết: Tăng tiết sữa, tăng prolactin huyết và cường giáp trạng.
Hệ tiêu hoá: Ðau bụng, viêm tuỵ, nôn.
Hệ tạo máu: Thay đổi chức năng tiểu cầu, chảy máu bất thường (như chảy máu cam, xuất huyêt tiêu hoá, đi tiểu ra máu).
Các thay đổi về xét nghiệm sinh hoá:
Hệ gan mật: Các bệnh gan nặng (bao gồm viêm gan, vàng da và suy gan) và tăng không có triệu chứng transaminase huyết tương (SGOT và SGPT).
Hệ dinh dưỡng và chuyển hoá: Hạ natri huyết, tăng cholesterol huyết tương.
Tâm thần: Kích động, phản ứng thái quá, lo lắng, các triệu trứng u uất, ảo giác và loạn tâm thần.
Hệ sinh sản: Kinh nguyệt không đều.
Hô hấp: Co thắt phế quản.
Da: rụng lông tóc, phù mạch và ban da (bao gồm, hiếm gặp các trường hợp viêm da tróc vẩy nặng).
Hệ tiết niệu: Phù mặt, bí tiểu.
Các triệu chứng khác: Các triệu chứng xuất hiện khi ngừng điều trị với sertraline đã được báo cáo bao gồm kích động, lo lắng, chóng mặt, đau đầu và dị cảm.