Ibaneuron Extra
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Ibaneuron Extra
Thành phần hoạt chất
5 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| - | |
| - | |
| - | |
| - | |
| - |
Chỉ định
Chống chỉ định
Người bị quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Trẻ em dưới 12 tuổi. Giai đoạn cấp của tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim cấp, hạ huyết áp.Liều lượng - Cách dùng
Tác dụng phụ
Có thể gây rối loạn tiêu hoá, nhức đầu, dị ứng da, hạ huyết áp, đánh trống ngực. Vitamin B6: Dùng liều 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng); có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại di chứng. Hiếm gặp: nôn, buồn nôn Vitamin PP: Liều nhỏ vitamin PP thường không độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao (trong trường hợp điều trị bệnh pellagra), có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau, những tác dụng phụ này sẽ hết khi ngừng thuốc + Thường gặp: Tiêu hoá (Buồn nôn); Khác (Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da + Ít gặp: Tiêu hoá (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy); Da (Khô da, tăng sắc tố, vàng da); Chuyển hoá: (Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm); Khác (Tăng glucose huyết, tăng acid uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất. + Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường (bao gồm tăng bilirubin huyết thanh, tăng `AST (SGOP), ALT (SGPT) và LDH`, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm; khi ngừng thuốc sẽ hết. Ghi chú:"Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".Tương tác thuốc
Vitamin B6: Không dùng cùng với Levodopa vì Vitamin B6 kích thích dopadecarboxylase ngoại vi. Không nên dùng đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc aspirin. Thuốc hấp thu tốt ở phần trên đường tiêu hoá, dùng thuốc vào bữa ăn đảm bảo hấp thu thuốc nhanh và hoàn toàn vì thuốc lưu lại lâu ở đường tiêu hoá. Vitamin B2: Không uống thuốc với rượu và các chế phẩm có chứa ethanol, probenecid vì có thể gây cản trở hấp thu vitamin B2 ở ruột và dạ dày. Vitamin PP: Không dùng đồng thời với các thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Khẩu phần ăn hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với vitamin PP. Sử dụng thuốc đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.Công dụng Ibaneuron Extra
Thông tin từ hoạt chất: Vitamin B6
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Vitamin B6
Dược động học Vitamin B6
Tác dụng Vitamin B6
Chỉ định Vitamin B6
Liều dùng Vitamin B6
Chống chỉ định Vitamin B6
Tương tác Vitamin B6
Tác dụng phụ Vitamin B6
Thận trọng lúc dùng Vitamin B6
Bảo quản Vitamin B6
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Ibaneuron Extra
Aulakan 40mg
VNB-2513-04
Aulakan 40mg
VNB-2514-04
Cadiginco
VN-0763-06
Didbilkan
VN-0265-06
Dobalsa
VD-2275-06
Dogink
VD-2024-06
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Ibaneuron Extra
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!