Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Ofmantine - Domesco 625 mg - Viên bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Ofmantine - Domesco 625 mg - Ảnh 1
Thuốc Ofmantine - Domesco 625 mg - Ảnh 2

Ofmantine - Domesco 625 mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110050900
Dạng bào chế
Viên bao phim
Lượt xem
30,805
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 7 viên bao phim

Thông tin chi tiết về Ofmantine - Domesco 625 mg

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
null

Công dụng Ofmantine - Domesco 625 mg

- Viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản cấp & mãn, viêm phổi, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận. - Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm tủy xương. Áp xe ổ răng. Nhiễm khuẩn sản phụ khoa, ổ bụng.

Thông tin chi tiết về Ofmantine - Domesco 625 mg

Chỉ định

Nhiễm khuẩn nặng trên đường hô hấp trên: Viêm xoang, viêm amidan và viêm tai giữa.

Nhiễm khuẩn trên đường hô hấp dưới: Viêm phổi - phế quản, viêm phế quản cấp hay mạn.

Nhiễm khuẩn nặng tại đường tiết niệu và sinh dục: viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm bể thận.

Nhiễm khuẩn trên da và mô mềm: Nhiễm khuẩn vết thương, mụn nhọt, áp xe.

Nhiễm khuẩn trên xương và khớp: viêm tủy xương.

Nhiễm khuẩn nha khoa: Ổ răng bị áp xe.

Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn máu trong sản khoa như trong nạo thai, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Ofmantine Domesco 625mg trên các bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh nhóm beta - lactam.

Cần lưu ý trên các bệnh nhân có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan do Amoxicillin và clavulanat hay các Penicilin.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 40 kg: 1 viên/ lần x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 1 viên/ lần x 3 lần/ngày, trong 5 ngày.
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều trừ khi độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 40 kg.
  • Suy thận ở người lớn và trẻ em trên 40 kg cần phải giảm liều cho phù hợp dựa trên độ thanh thải creatinin huyết tương:
    • Độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
    • Độ thanh thải creatinin từ 10 - 30 ml/phút: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
    • Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: 1 viên/lần x 1 lần/ngày.
    • Thẩm phân máu: 1 viên 625 mg x 1 lần/ngày, uống trong và sau khi thẩm phân.

Cách dùng

  • Uống nguyên viên thuốc, uống với khoảng 150ml nước.
  • Nên uống thuốc trước bữa ăn sẽ giúp thuốc hấp thu nhanh lên.

Tác dụng ngoài ý muốn

Thường gặp: Ngoại ban (xuất hiện chậm sau 7 ngày điều trị), buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy ở người lớn, tỷ lệ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi (phân lỏng ở 42% trẻ em dưới 8 tháng, 20% ở trẻ em từ 8 -16 tháng và 8,5% ở trẻ em 24 - 36 tháng).

Ít gặp: Ban đỏ, ban dát sần và mề đay, đặc biệt là hội chứng Stevens - Johnson, tăng bạch cầu ái toan, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase, viêm âm đạo do Candida, nhức đầu, sốt, mệt mỏi.

Hiếm gặp: Tăng nhẹ SGOT (AST), kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt, viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile; viêm tiểu kết tràng cấp với triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu, không liên quan đến Clostridium difficile, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, mất bạch cầu hạt, phản ứng phản vệ, phù Quincke; giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu; viêm đại tràng có màng giả; ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc; viêm thận kẽ.

Tương tác thuốc

Celecoxib chuyển hóa chủ yếu qua trung gian cytochrome P450 2C9 tại gan, do đó thận trọng khi dùng celecoxib đồng thời với các thuốc ức chế 2C9. Những nghiên cứu in – vitro đã chỉ ra rằng celecoxib là một tác nhân gây ức chế cytochrome P450 2D6, vì vậy có tương tác với thuốc được chuyển hóa bởi P450 2D6. Các tác nhân ức chế ACE: Các báo cáo cho biết các thuốc chống viêm không steroid làm giảm tác dụng của các tác nhân ức chế ACE, do đó thận trọng khi chỉ định celecoxib cho những người đang dùng các tác nhân ức chế ACE. Furosemide: Nghiên cứu lâm sàng cho thấy các thuốc chống viên không steroid có thể làm giảm tác dụng bài natri của furosemide và các thiazide. Aspirin: Dùng kết hợp với aspirin có thể làm tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa so với khi dùng riêng celecoxib. Fluconazole: Khi dùng đồng thời celecoxib và 200 mg fluconazole x 2 lần/ ngày, làm tăng nồng động celecoxib trong huyết tương gấp 2 lần. Do đó phải đề nghị liều thấp nhất của celecoxib cho những bệnh nhân đang dùng fluconazole. Lithium: Khi dùng đồng thời độ trung bình ở trạng thái ổn định của lithium trong huyết tương tăng xấp xỉ giám sát chặt chẽ nồng độ warfarin, tuy nhiên xuất huyết đã được báo cáo, đặc biệt ở người cao tuổi dùng đồng thời celecoxib với warfarin.

Thông tin về hoạt chất: Clavulanic acid

Thuốc này chứa hoạt chất Clavulanic acid. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Clavulanic acid

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook