Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Sotoine

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VNA-4614-01
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
871
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 8chai x 800 viên nén

Thông tin chi tiết về Sotoine

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Mặc dù được dùng trong nhiều chứng bệnh, phenytoin chỉ được cấp phép sử dụng làm thuốc chống động kinh (chống co giật);, đặc biệt là để ngǎn ngừa động kinh cơn lớn và động kinh cục bộ phức tạp (động kinh tâm thần vận động). Có thể dùng thuốc riêng rẽ hoặc phối hợp với phenobarbital hay các thuốc chống co giật khác.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng phenytoin rất đặc trưng cho từng bệnh nhân. Có thể dùng thuốc 1, 2 hoặc 3 lần/ngày. Liều thường được điều chỉnh để tìm ra liều tối ưu, dựa trên đánh giá nồng độ trong máu. 

Uống phenytoin cùng đồ ǎn có thể giảm được một số tác dụng phụ. Người già, người tàn tật, và bệnh nhân bị bệnh gan hoặc bệnh thận có thể cần liều thấp hơn. 

Không nên dùng dịch treo cùng lúc bơm thức ǎn.

Tác dụng phụ

Nhiều phản ứng có hại khác nhau có thể xảy ra khi điều trị phenytoin, bao gồm chóng mặt, đờ đẫn, nhìn mờ, dáng đi lảo đảo, mệt mỏi, cử động vô thức bất thường, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng và chán ǎn. Trẻ em và thanh thiếu niên có thể bị quá sản lợi trong khi điều trị dài ngày, cần được bác sĩ nha khoa điều trị thường xuyên. Vệ sinh rǎng miệng tốt và xoa bóp lợi có thể làm giảm nguy cơ. Phát ban có thể xảy ra ở 1/20 đến 1/10 số người; một số trường hợp nặng. Ngoài ra, có thể gặp sạm da (thường ở phụ nữ). Phenytoin gây mọc lông tóc bất thường ở một số bệnh nhân. Phản ứng này hay ảnh hưởng nhất đến cánh tay và cẳng chân, nhưng cũng có thể ở thân mình và mặt; có thể không hồi phục. Đã có báo cáo về nhiều loại phản ứng hạch lympho khác nhau khi điều trị phenytoin. Hạch lympho có thể sưng, đôi khi đau. Phenytoin làm tǎng đường huyết. Do đó, cần theo dõi đường huyết chặt chẽ khi dùng phenytoin ở bệnh nhân đái đường. Phenytoin có thể gây tổn thương gan mặc dù hiếm. Phenytoin có thể làm giảm số lượng tiểu cầu hoặc bạch cầu, tǎng nguy cơ chảy máu hoặc nhiễm trùng. Phenytoin cũng có thể gây thiếu máu. Vì thuốc cản trở chuyển hóa vitamin D, phenytoin có thể gây yếu xương (chứng nhuyễn xương). Phenytoin có thể gây rối loạn chức nǎng tình dục, bao gồm giảm ham muốn, liệt dương và chứng cương dương (dương vật cương đau và kéo dài).

Tương tác thuốc

Nhiều tương tác thuốc có thể xảy ra với phenytoin. Phenytoin có thể làm tǎng chuyển hóa (đào thải) nhiều thuốc, gây giảm nồng độ những thuốc đó trong cơ thể. Những thuốc có thể bị ảnh hưởng là: digoxin, carbamazepin, clonazepam, corticosteroid (như prednison), cyclosporin, disopyramid, doxycyclin, estrogen, felodipin, levodopa, lidocain, methadon, mexiletin, thuốc tránh thai uống, paroxetin, quinidin, tacrolimus, theophyllin, phenobarbital và warfarin. Phenytoin có thể tương tác với những thuốc này không chỉ khi dùng cùng nhau mà còn khi đã ngừng thuốc. Trong trường hợp sau, nồng độ các thuốc đó có thể tǎng. Chuyển hóa của phenytoin bị ảnh hưởng bởi nhiều thuốc khác. Những thuốc làm giảm lượng phenytoin trong cơ thể gồm rifampin và phenobarbital. Những thuốc làm tǎng nồng độ phenytoin gồm amiodaron, chloramphenicol, cimetidin, disulfiram, fluconazol, fluoxetin, isoniazid (INH), omeprazol và paroxetin. Do đó, cần đo nồng độ phenytoin trong máu khi bệnh nhân bắt đầu hoặc ngừng dùng các thuốc khác. Hấp thu phenytoin qua đường tiêu hóa có thể giảm do các yếu tố sau: các chất chống acid có chứa magiê, carbonat calci hoặc nhôm; muối calci hoặc các chế phẩm nuôi theo đường bơm qua ống. Dùng phenytoin cách các sản phẩm nuôi theo đường ống, chất chống acid hoặc muối calci ít nhất 2 giờ sẽ giúp tránh được tương tác này. Đối với phụ nữ có thai: Nguy cơ dị tật và khuyết tật bẩm sinh có vẻ tǎng ở những phụ nữ dùng phenytoin. Do đó chỉ dùng phenytoin cho phụ nữ có thai nếu thầy thuốc cảm thấy lợi ích vượt quá nguy cơ. Đối với bà mẹ cho con bú: Phenytoin được bài tiết vào sữa mẹ. Những người dùng phenytoin không nên cho con bú.

Công dụng Sotoine

Mặc dù được dùng trong nhiều chứng bệnh, phenytoin chỉ được cấp phép sử dụng làm thuốc chống động kinh (chống co giật);, đặc biệt là để ngǎn ngừa động kinh cơn lớn và động kinh cục bộ phức tạp (động kinh tâm thần vận động). Có thể dùng thuốc riêng rẽ hoặc phối hợp với phenobarbital hay các thuốc chống co giật khác.

Thông tin từ hoạt chất: Calcium Carbonate

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Tác dụng Calcium Carbonate

Calcium Carbonate cải thiện tình trạng của người bệnh bằng cách thực hiện những chức năng sau: Trung hòa axit do đó làm giảm axit trào ngược. Thuốc này cũng có thể được sử dụng để ngăn chặn hoặc điều trị nồng độ canxi trong máu thấp ở những người không có đủ lượng canxi.

Chỉ định Calcium Carbonate

Calcium Carbonate được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau: 
- Bổ sung canxi - Dạ dày chua - Rối loạn dạ dày - Acid khó tiêu - Ợ nóng

Liều dùng Calcium Carbonate

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loãng xương: 2500 – 7500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị giảm canxi máu: 900 – 2500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể được điều chỉnh khi cần thiết để đạt mức độ canxi huyết thanh bình thường. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị rối loạn tiêu hóa: 300 – 8000 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm các triệu chứng của bệnh đau bao tử. Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được dùng vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị lóet tá tràng: 1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loét dạ dày 1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị ăn mòn thực quản: 1250 – 3750 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết axit hồi ứng có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã được sử dụng thường xuyên để kiểm soát việc ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày. Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh dạ dày trào ngược 1250 – 3750 mg/ngày uống trong 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết nhiều axit trở lại có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã thường xuyên được sử dụng trong việc điều trị ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày. Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Chống chỉ định Calcium Carbonate

Độ nhạy cao với Calcium Carbonate là chống chỉ định. Ngoài ra, Calcium Carbonate không nên được dùng nếu bạn có những bệnh chứng sau: Bệnh thận Khối u mà tan xương Sarcoidosis Tăng cường hoạt động của tuyến cận giáp lượng lớn canxi trong máu mất nước trầm trọng cơ thể phong trào ruột không đầy đủ hoặc không thường xuyên sỏi thận

Tương tác Calcium Carbonate

Nếu bạn dùng thuốc khác hoặc sản phẩm không kê đơn cùng lúc, công dụng của Calcium Carbonate có thể thay đổi. Điều này có thể tăng rủi ro xảy ra tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc không hoạt động đúng cách. Hãy nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, vitamin, thảo dược bổ sung bạn đang dùng để bác sĩ có thể giúp bạn phòng chống hoặc kiểm soát tương tác thuốc. Calcium Carbonate có thể tương tác với những loại thuốc và sản phẩm sau: Alendronate Calcium acetate Ciprofloxacin Digoxin Doxycycline Levofloxacin Potassium phosphate Sodium polystyrene sulfonate

Tác dụng phụ Calcium Carbonate

Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất. Buồn nôn Táo bón Đau đầu ĂN mất ngon Ói mửa

Thận trọng lúc dùng Calcium Carbonate

Trước khi dùng thuốc này, hãy thông báo cho bác sĩ danh sách hiện tại những loại thuốc, sản phẩm không kê đơn (ví dụ: vitamin, thảo dược bổ sung, v.v...);, dị ứng, những bệnh đang mắc, và tình trạng sức khỏe hiện tại (ví dụ: mang thai, sắp mổ, v.v...). Một vài tình trạng sức khỏe có thể khiến bạn dễ gặp tác dụng phụ của thuốc hơn. Dùng thuốc như chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn được in ra đi kèm sản phẩm. Liều lượng phụ thuộc vào tình trạng của bạn. Hãy nói với bác sĩ nếu tình trạng của bạn duy trì hay xấu đi. Một số điểm quan trọng cần tư vấn được liệt kê dưới đây. Bọn trẻ Có thai, lên kế hoạch để có thai hoặc cho con bú Dùng thuốc này với một ly nước đầy

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook