Chưa có hình ảnh
Aminophyllin injection oriental
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Số đăng ký
VN-5506-01
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Lượt xem
2,499
Danh mục
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
Quy cách đóng gói
Hộp 5 ống; 10 ống x 10ml
Thông tin công ty
Oriental Chemical Works Inc
- Taiwan
Sản xuất
Kwan Star Co., Ltd
- Taiwan
Đăng ký
Thông tin chi tiết về Aminophyllin injection oriental
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 250mg/10ml |
Chỉ định
Hen phế quản & hen tim, viêm phế quản mãn, rối loạn tuần hoàn do xơ cứng động mạch & cao HA, khập khiễng cách hồi, bệnh van tim không hồi phục, phù do tim & do thận.Chống chỉ định
Loạn nhịp tim nặng kèm theo tổn thương cơ tim.Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng 1 ống, tiêm IV chậm/ngày.Tác dụng phụ
Nhức đầu, buồn nôn, mất ngủ, đánh trống ngực, co giật, protein niệu, tiểu máu, lo âu & ban xuất huyết.Tương tác thuốc
Thuốc chống đông máu. Thuốc trị tăng HA. Theophylline & dẫn xuất purine.Công dụng Aminophyllin injection oriental
Hen phế quản & hen tim, viêm phế quản mãn, rối loạn tuần hoàn do xơ cứng động mạch & cao HA, khập khiễng cách hồi, bệnh van tim không hồi phục, phù do tim & do thận.
Thông tin từ hoạt chất: Aminophylline
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Aminophylline
Aminophylline làm dễ dàng sự vận chuyển ion Ca 2+ từ bào tương vào khoang gian bào, kết quả là giãn tế bào cơ, làm mất sự co thắt phế quản, sự thông khí phế nang được phục hồi. Nhờ hoạt tính giãn cơ, Aminophylline làm tăng nhịp thở và độ sâu của nhịp thở, đó là kết quả của sự kích thích trung tâm vagus và trung tâm vận mạch. Nhờ tác dụng trực tiếp lên tim, Aminophylline cải thiện được tuần hoàn mạch vành. Song song với sự tăng áp suất bơm máu, sự lọc cầu thận cũng tăng. Aminophylline làm tăng thể tích nước tiểu bằng cách làm tăng sự bài tiết Na + và Cl -.
Dược động học Aminophylline
- Hấp thu: Aminophylin hấp thu chậm qua đường tiêu hoá, nhưng không giảm khi có thức ăn trong dạ dày ruột. Tiêm tĩnh mạch aminophylin tạo nên nồng độ aminophylin trong huyết thanh cao nhất và nhanh nhất.
- Phân bố: thuốc được phân bố nhanh vào các dịch ngoài tế bào và các mô cơ thể. Thuốc thâm nhập 1 phần vào hồm cầu.Khoảng 56% aminophylin ở người lớn và trẻ em gắn vào protein huyết tương.
- Chuyển hoá: Aminophylin chuyển hoá ở gan.
- Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng các chất chuyển hoá, lượng nhỏ aminophylin không chuyển hoá đwocj bài tiết trong phân.
Tác dụng Aminophylline
Aminophylin làm giãn cơ trơn nhất là cơ phế quản, kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích cơ tim và tác dụng trên thận như một thuốc lợi tiểu.
Cơ chế tác dụng dược lý của aminophylin: thuốc ức chế phosphodiesterase, do đó làm tăng AMP vòng nội bào, thuốc còn tác dụng trực tiếp nồng độ calci nội bào và tác dụng gián tiếp trên nồng độ calci nội bào thông qua tăng phân cực màng tế bào, đối kháng thụ thể adenosin.
Aminophylin là thuốc giãn phế quản có hiệu lực trong hen.
Chỉ định Aminophylline
Ðiều trị hen tim và hen phế quản, viêm phế quản co thắt, viêm phế quản mạn, suy tim mất bù, khó thở kịch phát ban đêm, đau thắt ngực khi gắng sức, bloc nhĩ-thất kháng với atropin phát triển trên cơ sở thiếu máu cục bộ, làm tạm ngưng tác dụng của dipyridamol, tình trạng phù, rối loạn tuần hoàn não do vữa xơ động mạch, rối loạn vi tuần hoàn do cao huyết áp, chứng đi tập tễnh cách hồi.
Liều dùng Aminophylline
Tiêm chậm 240mg (1 ống) mỗi ngày, chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch.
Chống chỉ định Aminophylline
Nhồi máu cơ tim vừa mới xảy ra, loạn nhịp tim, bệnh loét.
Tương tác Aminophylline
Thận trọng khi phối hợp:
- Các dẫn xuất khác của theophyllin hay purine (có thể gây ra những phản ứng không mong muốn).
- Các thuốc chống cao huyết áp (có thể gây ra hạ huyết áp).
- Các thuốc cường giao cảm, các xanthine khác (dùng song song có thể làm tăng độc tính của thuốc).
- Các thuốc phong bế thụ thể H2 (làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương).
- Aminophylline có thể làm ngừng tác dụng của diazepam.
Thuốc có tương kỵ hóa học với các hợp chất sau: cephalothin, chloropromazine, codein, corticotropin, dimenhydrinate, doxapram, dihydralazine, tetracycline dùng trong vòng một giờ, pethidine, phenytoin, prochlorperazine edysilate, promazine hydrochloride, promethazine hydrochloride, vancomycin.
Thuốc có tương kỵ vật lý với những hợp chất sau đây: adrenaline, anileridine phosphate, acid ascorbic, chloramphenicol, chlortetracycline, doxycycline, erythromycin, hyaluronidase, levorphanol, methicillin, morphine, noradrenaline, novobiocin, nitrofurantoin, oxacillin, penicillin lactate, Ringer-lactate, phenobarbital, procain dùng trong vòng 24 giờ, succinylcholine, sulfadiazine, sulfafurazole, diethanolamine, thiopentone, vitamin E, muối warfarin.
Tác dụng phụ Aminophylline
Mặt đỏ bừng, nhức đầu, buồn nôn, mất ngủ, đánh trống ngực, kinh giật, protein niệu và huyết niệu, kích động, ban xuất huyết, rối loạn tiêu hóa, bồn chồn, co giật, lo âu, khó thở, tăng thông khí phổi, hạ huyết áp, trụy mạch, loạn nhịp tim, đột tử.
Thận trọng lúc dùng Aminophylline
- Hàm lượng điều trị của Aminophylline trong huyết tương là 5-20mcg/ml. Do tác dụng trực tiếp kích thích tim và thần kinh, Aminophylline chỉ có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch, nhưng phải tiêm rất chậm.
- Trong trường hợp thiểu niệu, nên giảm liều. Trong thời gian dùng thuốc, khoảng thời gian ngủ có thể giảm. Nếu tiêm ra ngoài tĩnh mạch hay tiêm trong động mạch, thuốc có thể làm hư hoại mô trầm trọng, thậm chí hoại tử. Trong trường hợp rung nhĩ mạn tính, việc dùng thuốc phải được theo dõi thận trọng do có nguy cơ nghẽn mạch. Trong trường hợp người có huyết áp không ổn định, nên dùng Aminophylline dưới dạng truyền dịch chậm, nhưng phải kiểm soát huyết áp.
Bảo quản Aminophylline
Thuốc độc bảng B.
Thành phẩm giảm độc: thuốc viên có hàm lượng tói đa 200 mg.
Bảo quản ở nhiệt độ từ 15 độ C đến 30 độ C.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
5 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Aminophyllin injection oriental
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Aminophyllin injection oriental
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!