Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Alumina - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Alumina - Ảnh 1
Thuốc Alumina - Ảnh 2

Alumina

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-2391-07
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
19,771
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 15 chai x 60 viên nén

Thông tin chi tiết về Alumina

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-

Chỉ định

– Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid);.
– Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.
– Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.
– Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.
– Tăng phosphat máu: cùng với chế độ ăn ít phosphat.
– Tuy nhiên, dùng thuốc kháng acid chứa nhôm để làm chất gắn với phosphat (nhằm loại phosphat ) có thể dẫn đến nhiễm độc nhôm ở người suy thận. Nên dùng thuốc khác.

Dược động học :

Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 – 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc khkáng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu.

Tác dụng :

Gel nhôm hydroxyd khô là bột vô định hình, không tan trong nước và cồn. Bột này có chứa 50 – 57% nhôm oxyd dưới dạng hydrat oxyd và có thể chứa các lượng khác nhau nhôm carbonat và bicarbonat.

Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm calci và magnesi. Uống khi đói, thuốc có thể đi qua dạ dày rỗng quá nhanh để thể hiện hết tác dụng trung hoà acid của nó. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin, tác dụng này rất quan trọng ở người loét dạ dày.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với nhôm hydroxyd. – Giảm phosphat máu. – Trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 

- Loét đường tiêu hoá & viêm dạ dày: 1-2 viên mỗi 4 giờ. 
- Tăng tiết acid dạ dày: 1-2 viên sau khi ăn hay khi cần.

Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút - 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

Tương tác thuốc

Làm giảm hấp thu tetracycline.

Công dụng Alumina

– Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid);.
– Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.
– Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.
– Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.
– Tăng phosphat máu: cùng với chế độ ăn ít phosphat.
– Tuy nhiên, dùng thuốc kháng acid chứa nhôm để làm chất gắn với phosphat (nhằm loại phosphat ) có thể dẫn đến nhiễm độc nhôm ở người suy thận. Nên dùng thuốc khác.

Dược động học :

Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 – 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc khkáng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu.

Tác dụng :

Gel nhôm hydroxyd khô là bột vô định hình, không tan trong nước và cồn. Bột này có chứa 50 – 57% nhôm oxyd dưới dạng hydrat oxyd và có thể chứa các lượng khác nhau nhôm carbonat và bicarbonat.

Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm calci và magnesi. Uống khi đói, thuốc có thể đi qua dạ dày rỗng quá nhanh để thể hiện hết tác dụng trung hoà acid của nó. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin, tác dụng này rất quan trọng ở người loét dạ dày.

Thông tin từ hoạt chất: Magnesium Carbonate

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Chỉ định Magnesium Carbonate

Magnesium Carbonate được chỉ định cho việc điều trị Axit dạ dày, Tăng nước trong ruột, Lượng thấp của magiê trong máu và các bệnh chứng khác.

Tương tác Magnesium Carbonate

Cellulose sodium phosphate Digoxin Dolutegravir dutrebis Kalexate Raltegravir Sodium polystyrene sulfonate

Tác dụng phụ Magnesium Carbonate

ĂN mất ngon Yếu cơ Buồn nôn Phản xạ chậm Ói mửa Bệnh tiêu chảy Nổi mề đay Ngứa Phát ban Yếu cơ thể

Thận trọng lúc dùng Magnesium Carbonate

Bệnh tiêu chảy Dự định có thai Mang thai, dự định có thai hoặc cho con bú Sự tắc nghẽn của ruột Uống thuốc này với một ly nước cho con bú có thai viêm ruột thừa vấn đề về thận vấn đề về tim

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook