Chưa có hình ảnh
Arginine veyron
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Arginine veyron
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 200mg/ml |
Chỉ định
Chống chỉ định
– Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. – Bệnh nhân có cơ địa dị ứng. – Bệnh nhân rối loạn chu trình urê kèm thiếu hụt enzym arginase. Thận trọng và cảnh báo: – Không dùng arginin aspartat đối với bệnh nhân có cơ địa dị ứng. Thuốc kháng histamin được dùng nếu phản ứng dị ứng xảỵ ra. – Arginin gây tăng kali huyết đe dọa sự sống đối với bệnh nhân suy thận vì sựthải trừ kali giảm đi ở bệnh nhân này. Nên dùng arginin thận trọng đối với bệnh nhân có bệnh về thận hoặc vô niệu. Đối với chứng tăng amoniac huyết cấp tính, dùng liều cao arginin có thể gây nhiễm acid chuyển hóa, tăng clorid huyết, do đó cẩn theo dõi nồng độ clorid và bicarbonat trong huyết tương và có thể dùng đồng thời một lượng thích hợp bicarbonat. – Arginin chứa một hàm lượng cao nitrogen chuyển hóa, nên đánh giá tác động tạm thời lượng nitrogen cao trên thận trước khi bắt đẩu điều trị với arginin. – Không dùng arginin cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim. – Trong thành phẩn công thức có chứa paraben có thể gây phản ứng dị ứng (chậm). – Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrose-isomaltase không nên sử dụng thuốc này.Liều lượng - Cách dùng
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR> 1/100 Hệ thẩn kinh trung ương: Tê cóng, đau đầu. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn Nội tiết- chuyển hóa: Tăng thân nhiệt Khác: Đỏ bừng, kích thích tĩnh mạch cục bộ. Hiếm gặp, ADR< 1/1000 Da: Phù nề, đỏ, đau. Huyết học: Giảm lượng tiểu cẩu. Miễn dịch: Phản ứng phản vệ. Tần xuất không xác đinh Tim mạch: Giảm huyết áp, viêm tĩnh mạch. Hô hấp: Tăng hơi thở ra oxyd nitric và giảm FEV1 (thể tích thở ra gắng sức trong một phút) ở bệnh nhân hen. Tiêu hóa: Co cứng cơ bụng và trướng bụng ở bệnh nhân có xơ nang. Nội tiết- chuyển hóa: Gây giải phóng horrnon tăng trưởng insulin, glucagon, prolactin. Tăng kali huyết ở người có bệnh gan, thận, đái tháo đường. Giảm phospho huyết ở bệnh nhân đái tháo đường. Tiết niệu: Tăng mức nito urê huyết và creatinin huyết thanh. “Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc”Tương tác thuốc
Thuốc tránh thụ thai uống kết hợp với estrogen và progestogen có thể làm tăng đáp ứng hormon tăng trưởng và làm giảm đáp ứng của glucagon và insulin với arginin. Nồng độ insulin trong huyết tương sau sự kích thích của arginin có thể được táng lên bởi thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol và aminophylin. Hai thuốc sau cũng có thể làm giảm đáp ứng của glucagon với arginin. Dùng thời gian dài sulfonylure, thuốc chữa bệnh đái tháo đường uống, có thể ngăn cản đáp ứng của glucagon trong huyết tương với arginin. Khi những bệnh nhân không dung nạp glucose được sử dụng glucose, phenytoin làm giảm sự đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin. Tăng kali huyết nặng có thể xảy ra khi dùng arginin điều trị chứng nhiễm toan chuyển hoá cho những bệnh nhân bệnh gan nặng vừa mới dùng spironolacton. Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu giảm tiêu hao kali có nguy cơ cao bị tăng kali huyết gây bởi arginin, vì thế tránh kết hợp các thuốc này.Công dụng Arginine veyron
Thông tin từ hoạt chất: L-Arginine
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực L-Arginine
Tác dụng L-Arginine
Chỉ định L-Arginine
Liều dùng L-Arginine
Chống chỉ định L-Arginine
Thận trọng lúc dùng L-Arginine
Bảo quản L-Arginine
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Arginine veyron
Amfapime
VN-1101-06
Gazore 1g
VN-2090-06
Novapime 0.5g IM/IV
VN-1281-06
Novapime 1g IM/IV
VN-1282-06
Novapime 2g IM/IV
VN-1283-06
Rivepime
VN-2227-06
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Arginine veyron
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!