Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Pyrymokit

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VNB-1375-04
Dạng bào chế
Viên
Lượt xem
823
Quy cách đóng gói Hộp x 7hộp nhỏ x 1 vỉ x 6 viên (2vnénLa+2vbphimT+2vbphimC)

Thông tin chi tiết về Pyrymokit

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-
-

Công dụng Pyrymokit

Điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính có nhiễm H.pylori.

Đặc tính :

Helibacter pylori là vi khuẩn bị nhiễm thông thường , tỉ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới xấp xĩ 50% . Helibacter pylori là nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày tá tràng ở người . Các tác nhân ức chế thụ thể H1 không kìm hãm hoặc tiêu diệt được H.pylori và tỉ lệ tái phát vết loét rất cao . 

Điều trị đơn thuốc hoặc hợp chất bismuth hoặc kháng khuẩn là không hiệu quả với tỉ lệ tiêu diệt không quá 15 - 20%. Điều trị hai thuốc kết hợp muối bismuth và thuốc kháng khuẩn tỉ lệ tiêu diệt H.pylori là 50% . Điều trị kết hợp ba thuốc muối bismuth , metronidazole hoặc tinidazole với Tetraxyclin hoặc amoxycilin đã chứng minh tiêu diệt hiệu quả H.pylori . 

Nhưng vấn đề bất lợi chính khi điều trị ba thuốc , bệnh nhân phải dùng đến 15 viên một ngày , và các phản ứng bất lợi điển hình bao gồm : khó chịu , đau mồm , tiêu chảy , buồn nôn . 

Phương pháp điều trị mới kết hợp ba thuốc ức chế bơm proton như Lasoprazole cộng với Clarythromycin và Tinidazole đơn giản hơn , thời gian điều trị ngắn hơn và tiêu diệt hiệu quả H.pylori .

Lansoprazol là dẫn chất benzimidazole có tác dụng chống tiết acid dạ dày .

Lansoprazole liên kết với H+/K+ TPase của niêm mạc dạ dày . Lansoprazole ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và không bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào . MIC của lansoprazole và chất chuyển hóa sulfornamide đạt từ 0,6 mg/L - 2,5 mg/Lcao gấp 4 lần so với Omeprazol . Lansoprazole có tác dụng chọn lọc đối với H.pylori .

Tinidazole , cấu trúc 5-nitroimidazole có tác dụng kéo dài hơn so với Metronidazole . Nó có tác dụng đối với động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí . Tinidazole được coi là thuốc có tác dụng hiệu quả đối với H.pylori. Cơ chế tác dụng của Tinidazole là phá hủy chuổi AND hoặc ức chế tổng hợp AND .

Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom . In vitro Clarithromycin có tác dụng rất tốt đối với H.pylori , tạo ra sự hợp lý trong biện pháp điều trị diệt H.pylori .


Thông tin chi tiết về Pyrymokit

Chỉ định

Điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính có nhiễm H.pylori.

Đặc tính :

Helibacter pylori là vi khuẩn bị nhiễm thông thường , tỉ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới xấp xĩ 50% . Helibacter pylori là nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày tá tràng ở người . Các tác nhân ức chế thụ thể H1 không kìm hãm hoặc tiêu diệt được H.pylori và tỉ lệ tái phát vết loét rất cao . 

Điều trị đơn thuốc hoặc hợp chất bismuth hoặc kháng khuẩn là không hiệu quả với tỉ lệ tiêu diệt không quá 15 - 20%. Điều trị hai thuốc kết hợp muối bismuth và thuốc kháng khuẩn tỉ lệ tiêu diệt H.pylori là 50% . Điều trị kết hợp ba thuốc muối bismuth , metronidazole hoặc tinidazole với Tetraxyclin hoặc amoxycilin đã chứng minh tiêu diệt hiệu quả H.pylori . 

Nhưng vấn đề bất lợi chính khi điều trị ba thuốc , bệnh nhân phải dùng đến 15 viên một ngày , và các phản ứng bất lợi điển hình bao gồm : khó chịu , đau mồm , tiêu chảy , buồn nôn . 

Phương pháp điều trị mới kết hợp ba thuốc ức chế bơm proton như Lasoprazole cộng với Clarythromycin và Tinidazole đơn giản hơn , thời gian điều trị ngắn hơn và tiêu diệt hiệu quả H.pylori .

Lansoprazol là dẫn chất benzimidazole có tác dụng chống tiết acid dạ dày .

Lansoprazole liên kết với H+/K+ TPase của niêm mạc dạ dày . Lansoprazole ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và không bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào . MIC của lansoprazole và chất chuyển hóa sulfornamide đạt từ 0,6 mg/L - 2,5 mg/Lcao gấp 4 lần so với Omeprazol . Lansoprazole có tác dụng chọn lọc đối với H.pylori .

Tinidazole , cấu trúc 5-nitroimidazole có tác dụng kéo dài hơn so với Metronidazole . Nó có tác dụng đối với động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí . Tinidazole được coi là thuốc có tác dụng hiệu quả đối với H.pylori. Cơ chế tác dụng của Tinidazole là phá hủy chuổi AND hoặc ức chế tổng hợp AND .

Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom . In vitro Clarithromycin có tác dụng rất tốt đối với H.pylori , tạo ra sự hợp lý trong biện pháp điều trị diệt H.pylori .


Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trẻ nhỏ.

Liều lượng & Cách dùng

Uống mỗi lần 1 viên lansoprazole, 1 viên clarithromycin & 1 viên tinidazole x 2 lần/ngày x 7 ngày. 

Duy trì bằng lansoprazole 30 mg x 1 lần/ngày x 3 tuần. 

Uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ.

Tác dụng ngoài ý muốn

Chán ăn, buồn nôn, nôn, cảm giác khó chịu đường tiêu hóa, vị giác kim loại & tăng men gan thoáng qua, ngứa, mẩn đỏ, mề đay.

Tương tác thuốc

Theophilline, terfenadine, astemizole, itraconazole, cisapride, thuốc uống chống đông, sắt, ampicillin.

Thông tin về hoạt chất: Lansoprazole

Thuốc này chứa hoạt chất Lansoprazole. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Lansoprazole

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook