Chưa có hình ảnh
Philhydarax tab
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Thành phần
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thông tin công ty
Daewoo Pharm Co., Ltd
- KOREA
Sản xuất
Thông tin chi tiết về Philhydarax tab
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| - |
Thông tin từ hoạt chất: Hydroxyzine
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Hydroxyzine
Hydroxyzine là một dẫn xuất của piperazine không thuộc nhóm hóa học với các phénothiazine.
Các thí nghiệm và khảo sát lâm sàng khác nhau đã cho thấy rằng: hydroxyzine không có tác dụng gây ức chế vỏ não, mà chỉ ức chế một vài vùng dưới vỏ não. Ðiều này làm cho thuốc có tác động làm dịu cường độ xúc cảm và lo âu, và như thế giúp cho việc kiểm soát cảm xúc và một vài phản ứng thần kinh thực vật.
Dược động học Hydroxyzine
- Sau khi được hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa, hydroxyzine được chuyển hóa hoàn toàn.
- Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 2 giờ đến 2 giờ 30 phút.
- Thuốc có tác động sau khi uống từ 15 đến 30 phút.
- Thời gian tác động từ 6 đến 8 giờ.
Tác dụng Hydroxyzine
Hydroxyzine là thuốc kháng histamine có tác dụng kháng chloline và an thần để điều trị dị ứng histamine do cơ thể giải phóng ra trong một số thể dị ứng. Khi giải phóng ra nó gắn với các receptor histamine cạnh tranh với histamine trên các receptor, tuy nhiên, khi chúng gắn với các receptor chúng không gây kích thích các tế bào. Hơn nữa chúng ngǎn cản histamine gắn vào và kích thích tế bào. Sau khi hấp thụ Hydroxyzine chuyển hoá thành cetirizine- một chất chuyển hóa có dụng. Cả hydroxyzine và cetirizine đều có tác dụng kháng histamine. Hydroyine có tác dụng an thần nhẹ còn cetirizine thì không có tác dụng an thần.
Chỉ định Hydroxyzine
- Y khoa tổng quát: các biểu hiện nhẹ của chứng lo âu.
- Khoa thần kinh-tâm thần: lo âu nhẹ.
- Khoa gây mê: tiền mê trong gây mê tổng quát (dạng uống), đặc biệt trong một vài thăm dò chức năng hoặc thăm dò quang tuyến gây đau (dạng tiêm).
- Ðiều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: viêm mũi vận mạch (theo mùa hoặc không theo mùa), viêm kết mạc, nổi mề đay
Liều dùng Hydroxyzine
Thay đổi tùy theo chỉ định.
Y khoa tổng quát: 50-100 mg/24 giờ.
Khoa thần kinh-tâm thần: 100-300 mg/24 giờ.
Khoa gây mê: 100-200 mg/24 giờ.
Khoa da liễu: 50-100 mg/24 giờ.
Nhi khoa (trẻ từ 30 tháng đến 15 tuổi): 1 mg/kg/ngày.
Dạng 100mg không thích hợp cho trẻ em.
Các liều khuyến cáo trên đây có thể được tăng hay giảm tùy theo yêu cầu.
Chống chỉ định Hydroxyzine
- Quá mẫn cảm với hydroxyzine.
- Liên quan đến tác động kháng cholinergique : nguy cơ bị glaucome khép góc và nguy cơ bị bí tiểu có liên quan đến các rối loạn niệu đạo-tuyến tiền liệt.
Tương tác Hydroxyzine
- Tăng tác dụng của các thuốc gây ức chế hệ thần kinh trung ương (thuốc ngủ, thuốc vô cảm).
- Tác dụng loại atropine có thể tăng lên nếu có phối hợp với các thuốc kháng cholinergique khác (thuốc kháng histamine, thuốc an thần kinh, thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine...).
Tác dụng phụ Hydroxyzine
Thường chỉ thoáng qua: kích động, táo bón.
Gây buồn ngủ.
Tác dụng kháng cholinergique có thể gây khô miệng, bí tiểu, rối loạn điều tiết, lú lẫn ở người già.
Các tác dụng gây ức chế hô hấp không được ghi nhận.
Thận trọng lúc dùng Hydroxyzine
LÚC CÓ THAI
Ở động vật, kinh nghiệm cho thấy thuốc có khả năng gây quái thai.
Không kê toa trong 3 tháng đầu của thai kỳ, mặc dầu cho đến nay chưa có ghi nhận nào về khả năng gây quái thai ở người.
Bảo quản Hydroxyzine
Thuốc độc bảng B.
Bảo quản nhiệt độ 15 - 30 độ C, tránh để đông lạnh, tránh ánh sáng.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
3 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Philhydarax tab
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Philhydarax tab
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!