Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

A.T.P

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-7429-03
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
3,213
Thành phần
Adenosine triphosphate disodium
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 12 viên

Thông tin chi tiết về A.T.P

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
20mg

Chỉ định

- Thiểu năng tim. - Di chứng xuất huyết não, nhồi máu não, xơ cứng động mạch não, chấn thương đầu. - Chứng mỏi mắt do điều tiết. - Co giãn cơ. - Viêm dạ dày mãn tính liên quan đến giảm chức năng đường ruột.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng 2 - 3 viên/ngày, chia 2 - 3 lần/ngày. Chỉnh liều theo độ tuổi & triệu chứng bệnh.

Tác dụng phụ

Hiếm: buồn nôn, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, ngứa, nhức đầu & suy nhược.

Công dụng A.T.P

- Thiểu năng tim. - Di chứng xuất huyết não, nhồi máu não, xơ cứng động mạch não, chấn thương đầu. - Chứng mỏi mắt do điều tiết. - Co giãn cơ. - Viêm dạ dày mãn tính liên quan đến giảm chức năng đường ruột.

Thông tin từ hoạt chất: Adenosine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Adenosine

Adenosin là chất chủ vận purin, tác động trên các thụ thể P1 và P2 (mặc dù thụ thể P1 nhạy với adenosin hơn). Tác dụng dược lý của thuốc gồm giãn mạch vành, giãn mạch ngoại biên, giảm lực co cơ tim, ức chế nút xoang và dẫn truyền nút nhĩ thất. Trong nhịp nhanh trên thất, nhịp xoang phục hồi ở 85-95% người bệnh.

Dược động học Adenosine

Adenosin khi tiêm tĩnh mạch bị mất nhanh khỏi tuần hoàn do thuốc xâm nhập vào tế bào, chủ yếu vào hồng cầu và tế bào nội mô mạch máu. Adenosin trong tế bào chuyển hoá nhanh do phosphoryl hoá thành adenosin monophosphat nhờ adenosinkinase hoặc do khử amin thành inosin nhờ adenosin desaminase trong bào tương. Adenosin ngoài tế bào bị mất nhanh do xâm nhập vào tế bào với nửa đời dưới 10 giây trong máu toàn phần. Vì adenosin không cần có sự tham gia của chức năng gan hoặc thận để hạot hoá hoặc bất hoạt, cho nên suy gan hoặc suy thận không có ảnh hưởng đến tính hiệu quả hoặc tính dung nạp của thuốc.

Tác dụng Adenosine

Adenosin là chất chủ vận purin, tác động trên các thụ thể P1 và P2 (mặc dù thụ thể P1 nhạy với adenosin hơn). Tác dụng dược lý của thuốc gồm giãn mạch vành, giãn mạch ngoại biên, giảm lực co cơ tim, ức chế nút xoang và dẫn truyền nút nhĩ thất. Trong nhịp nhanh trên thất, nhịp xoang phục hồi ở 85-95% người bệnh.

Chỉ định Adenosine

Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất kể cả con đường dẫn truyền phụ (hội chứng Wolf Parkinson White). Chẩn đoán loạn nhịp tim nhanh cấp tính & xét nghiệm về stress dược lý học.

Liều dùng Adenosine

Liều khởi đầu 6mg (tiêm IV nhanh). Nếu chưa có hiệu quả, tiêm IV nhanh nhắc lại 12mg. Mỗi lần tiêm tối đa 12mg.

Chống chỉ định Adenosine

Quá mẫn với thành phần thuốc. Block nhĩ thất, hội chứng suy nút xoang, rung nhĩ, cuồng động nhĩ.

Tương tác Adenosine

Dipyridamol phong bế adenosin vào tế vào, nên làm tăng tác dụng của adenosin. Nếu cần phối hợp phải giảm liều adenosin. Theophyllin và các xanthin khác là những chất ức chế mạnh adenosin. Khi cần phối hợp phải tăng liều adenosin. Nicotin có thể tăng tác dụng tuần hoàn của adenosin.

Tác dụng phụ Adenosine

Loạn nhịp tim, co tâm nhĩ sớm, chậm nhịp xoang, đánh trống ngực. Ðỏ bừng mặt, khó thở, tức ngực, có thể vô tâm thu < 5 giây.

Thận trọng lúc dùng Adenosine

Hen phế quản. Có thai, cho con bú.

Bảo quản Adenosine

Để thuốc nơi khô mát 15-30 độ C. Tránh ánh sáng. Không để đông lạnh.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook