Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

DBL Etoposide 100mg/5ml

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-1502-06
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm-100mg/5ml
Lượt xem
5,288
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ x 5ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về DBL Etoposide 100mg/5ml

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Công dụng DBL Etoposide 100mg/5ml

Etoposid được dùng đơn độc hay thường kết hợp với các thuốc hủy khối u khác trong điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị đã qua phẫu thuật, hóa trị liệu và điều trị bằng tia xạ; trong điều trị carcinoma phổi tế bào nhỏ.
Thuốc cũng được thử nghiệm trong điều trị các khối u đặc khác bao gồm các khối u ở não, đường tiêu hóa, buồng trứng, tuyến ức, các khối u lá nuôi khi có thai và một số trường hợp ung thư ở trẻ em.
Thuốc còn được sử dụng để điều trị u lympho Hodgkin và không Hodgkin, điều trị củng cố bệnh bạch cầu cấp không thuộc dòng lympho (bệnh bạch cầu tủy bào); hay trong sarcoma Ewing và sarcoma Kaposi kết hợp bệnh AIDS.

Thông tin chi tiết về DBL Etoposide 100mg/5ml

Chỉ định

Etoposid được dùng đơn độc hay thường kết hợp với các thuốc hủy khối u khác trong điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị đã qua phẫu thuật, hóa trị liệu và điều trị bằng tia xạ; trong điều trị carcinoma phổi tế bào nhỏ.
Thuốc cũng được thử nghiệm trong điều trị các khối u đặc khác bao gồm các khối u ở não, đường tiêu hóa, buồng trứng, tuyến ức, các khối u lá nuôi khi có thai và một số trường hợp ung thư ở trẻ em.
Thuốc còn được sử dụng để điều trị u lympho Hodgkin và không Hodgkin, điều trị củng cố bệnh bạch cầu cấp không thuộc dòng lympho (bệnh bạch cầu tủy bào); hay trong sarcoma Ewing và sarcoma Kaposi kết hợp bệnh AIDS.

Chống chỉ định

- Không được dùng etoposid trong trường hợp suy tủy xương, nhất là sau khi điều trị bằng tia xạ hay hóa trị liệu; trong trường hợp suy thận. - Không dùng cho những người bệnh bị quá mẫn từ trước với etoposid hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. - Không được tiêm etoposid vào các khoang, hốc vì thường gây tử vong.

Liều lượng & Cách dùng

Tiêm truyền: 50-60mg/m2/ngày trong 5 ngày liên tiếp, ngưng 2-4 tuần lễ. Tối đa 400mg/m2/đợt điều trị.

- Etoposid được dùng truyền tĩnh mạch chậm. Các dung dịch etoposid không được tiêm tĩnh mạch nhanh. Để giảm nguy cơ phản ứng hạ huyết áp do truyền thuốc nhanh, phải truyền trong thời gian ít nhất 30 - 60 phút.
- Liều lượng etoposid phải dựa vào đáp ứng lâm sàng, huyết học và dung nạp của người bệnh và đã hoặc đang có dùng hóa trị liệu, xạ trị hay không, nhằm thu được kết quả điều trị tối đa và tác dụng không mong muốn tối thiểu.
- Carcinoma phổi tế bào nhỏ: Truyền tĩnh mạch từ 35 mg/m2/ngày, trong 4 ngày liền cho đến 50 mg/m2/ngày, trong 5 ngày liền, cứ 3 - 4 tuần 1 đợt.
- Ung thư tinh hoàn: Trong điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị, liều truyền tĩnh mạch etoposid, có phối hợp với các phác đồ hóa trị liệu là 50 - 100 mg/m2/ngày trong 5 ngày liền, cứ 3 - 4 tuần 1 đợt hoặc 100 mg/m2/ngày, vào 1, 3 và 5, cứ 3 - 4 tuần 1 đợt, với số đợt là 3 hoặc 4.
- Với các loại ung thư khác: Liều lượng thường tương tự như liều dùng điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị. Tuy nhiên liều lượng cũng thay đổi khá rộng. Để điều trị sarcoma Kaposi ở người bệnh AIDS, etoposid đã được dùng truyền tĩnh mạch với liều 150 mg/m2/ngày, trong 3 ngày liền, cứ 4 tuần 1 đợt. Số đợt điều trị tùy thuộc đáp ứng của người bệnh và phải giảm liều, nếu cần, tùy theo tác dụng suy giảm tủy xương của thuốc.
- Etoposid được pha loãng để truyền tĩnh mạch với dung dịch dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9% để có nồng độ cuối cùng là 200 - 400 microgam/ml (nồng độ cao hơn 400 microgam/ml, có thể bị tủa).
- Trường hợp suy thận, liều khởi đầu cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinin:
 
Độ thanh thải Creatini ( ml/phút) % Liều
>50 100%
15-50 75%

Liều tiếp theo dựa vào độ dung nạp của người bệnh và hiệu quả lâm sàng. Cần phải giảm liều hơn nữa đối với những người bệnh có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút.
- Trường hợp tổn thương gan: Tác dụng của tổn thương gan đối với bài tiết etoposid chưa được đánh giá đầy đủ. Tuy vậy, cần phải cân nhắc giảm liều etoposid đối với người bị tổn thương gan.
- Trẻ em: Liều lượng chưa được xác định. Thuốc có thể đe dọa tính mạng của trẻ, nhất là trẻ sơ sinh, với triệu chứng suy gan - thận, suy hô hấp, giảm tiểu cầu và cổ trướng.

Tác dụng ngoài ý muốn

Suy tủy, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn & tiêu chảy, rụng tóc, hạ huyết áp.

Thông tin về hoạt chất: Etoposide

Thuốc này chứa hoạt chất Etoposide. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Etoposide

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến DBL Etoposide 100mg/5ml

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook