Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Arterakine

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VNA-3701-05
Dạng bào chế
Viên nén dài bao phim
Lượt xem
2,935
Quy cách đóng gói hộp 1 vỉ x 8 viên, lọ 100 viên nén dài bao phim

Thông tin chi tiết về Arterakine

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-

Công dụng Arterakine

Tính chất

Thuốc chống sốt rét phối hợp giữa Piperaquine và Dihydroartemisinin trong cùng một công thức. Thuốc có tác dụng nhanh, hiệu quả cao, độc tính thấp, an toàn và thời gian trị liệu ngắn. Thuốc được dùng điều trị hầu hết các thể sốt rét kể cả các chủng đã đề kháng với các thuốc sốt rét như chloroquin, dẫn chất 4– aminoquinolin, proguanil, pyrimethamin và các thuốc kết hợp giữa pyrimethamin với sulphonamid. Thuốc có hiệu lực ức chế mạnh và tiêu diệt thể bào tử của các chủng Plasmodium và do đó làm giảm sự truyền nhiễm bệnh sốt rét.

Chỉ định

Điều trị hầu hết các thể sốt rét do Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax, Plasmodium oval, Plasmodium malaria, kể cả các chủng đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác.

Thông tin chi tiết về Arterakine

Chỉ định

Chỉ định 

Các thể sốt rét kể cả sốt rét do Plasmodium falciparum đa kháng.

Các đặc tính dược lực học

- Dihydroartemisinin là dẫn xuất của artemisinin, là một sesquiterpen lacton có cầu nối endoperoxid. Cầu nối này có tác dụng rất quan trọng đối với tác dụng chống sốt rét của thuốc. Dihydroartemisinin có tác dụng mạnh diệt thể phân liệt, nhưng thực tế không có tác dụng trên thể ngoại hồng cầu, thể thoa trùng và thể giao tử. Dihydroartemisinin, với tư cách là một thuốc đồng thời là một chất chuyển hoá chính có hoạt tính sinh học của artesunat và artemether, đã được sử dụng trên hàng triệu bệnh nhân. Cơ chế tác dụng của dihydroartemisinin còn chưa biết thật rõ. Thuốc tập trung chọn lọc vào tế bào nhiễm ký sinh trùng và phản ứng với hemin (hemozoin); trong ký sinh trùng. In vitro, phản ứng này sinh ra các gốc hữu cơ tự do độc hại có thể phá huỷ các màng của ký sinh trùng.

- Piperaquin là dẫn chất thuộc nhóm 4-aminoquinolin có tác dụng tốt trên các thể hồng cầu của P.vivax, P.malariae và hầu hết các chủng P.falciparum (trừ thể giao tử). Cơ chế tác dụng chống sốt rét còn chưa rõ nhưng có thể do thuốc tác động lên quá trình tiêu hoá hemoglobin bằng cách tăng pH trong nang của tế bào ký sinh trùng sốt rét. Thuốc cũng cản trở sự tổng hợp nucleoprotein của ký sinh trùng sốt rét. Piperaquin có liều LD50 là 1098,5 ±78,2mg/kg cao gấp hơn 2 lần so với cloroquin. Thời gian cắt sốt của piperaquin và cloroquin không khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa 2 thuốc.

Một trong những vấn đề chủ yếu của 2 thuốc trên khi dùng đơn lẻ là tỷ lệ tái phát cao sau khi ngừng điều trị đối với dihydroartemisinin và hiện tượng kháng thuốc đã xuất hiện khi sử dụng piperaquin trong dự phòng P.falciparum kháng cloroquin.

Nhiều nghiên cứu gần đây chứng tỏ rằng sự phối hợp dihydroartemisinin và piperaquin là một điều trị có hiệu quả và an toàn đối với các thể sốt rét kể cả sốt rét do P.falciparum đa kháng tại Việt Nam. Phác đồ này dung nạp rất tốt ở cả người lớn và trẻ em.

Các đặc tính dược động học:

- Dihydroartemisinin rất ít tan trong nước và trong dầu nên hấp thu hạn chế qua đường tiêu hoá. Thuốc được chuyển hoá qua gan, thải trừ qua phân và nước tiểu. Sau khi tiêm tĩnh mạch cho chuột cống trắng và thỏ, thời gian bán thải trong huyết tương của dihydroartemisinin là 5 - 21 giờ. Một số nghiên cứu dược động học cho thấy thời gian bán thải của dihydroartemisinin trên người vào khoảng 0,5 giờ.

- Hiện chưa có dữ liệu động học của piperaquin trên người, mặc dù các chứng cứ gián tiếp gợi ý thuốc có thời gian bán thải pha cuối dài. Viện sốt rét-ký sinh trùng-côn trùng Trung ương đã thử nghiệm trên người tình nguyện và bước đầu xác định được nồng độ hấp thu tối đa của piperaquin ở ngày thứ nhất là 1015nM/l, ở ngày thứ 3 là 1050nM/l trong máu người tình nguyện sau khi dùng liều điều trị (tương đương 1248mg piperaquin /ngày thứ nhất, 624mg/ngày thứ 2 và 624mg/ngày thứ 3), thời gian bán thải là 30-57 ngày và thời gian hấp thu tối đa là 3-5 giờ sau khi uống thuốc.

Chống chỉ định

- Mẫn cảm với một hoặc các thành phần của thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

Nên dùng dạng bào chế này cho trẻ em từ 14 tuổi trở xuống.

Liều dùng:

 Tuổi Ngày 1/ Ngày 2/ Ngày 3 

Trẻ em 3 - 6 tuổi : 10 ml/5 ml/5 ml

Trẻ em 7 - 10 tuổi: 20 ml /10 ml/ 10 ml

Trẻ em 11 - 14 tuổi: 30 ml/ 15 ml/15 ml

Trẻ em 6 tháng - 3 tuổi, Phụ nữ có thai và cho con bú : Dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc

- Cách dùng:

Thêm nước đến vạch, lắc kỹ trong vài phút.Ngày đầu chia làm 2 lần, các ngày sau uống 1 lần, lắc kỹ lọ thuốc trước khi sử dụng.

Chú ý: Để đạt được hiệu quả điều trị cao, phác đồ khuyến nghị thời gian sử dụng thuốc nên cách 6, 24, 48 giờ sau thời điểm dùng thuốc lần thứ nhất.

Quá liều và cách xử trí:

Chưa thấy có báo cáo về các triệu chứng quá liều dihydroartemisinin và piperaquin trong các tài liệu tham khảo được.

Tác dụng ngoài ý muốn

Nhiều người đã dùng dihydroartemisinin và piperaquin nhưng chưa thấy có khuyến cáo về các phản ứng có hại nghiêm trọng. Các tác dụng có hại thường nhẹ và tự khỏi khi ngừng điều trị, gồm tác hại trên hệ tiêu hoá (như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy), nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt...

Tương tác thuốc

- Với antacid: làm giảm hấp thu thuốc.

Thông tin về hoạt chất: Artemisinin

Thuốc này chứa hoạt chất Artemisinin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Artemisinin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook