Tên gốc: Midecamycin
Tên biệt dược: Miotin
1. Dạng bào chế và hàm lượng
Viên nén 400mg
Viên nang mềm 200mg
Thuốc bột pha thành dung dịch 200mg/5ml
2. Tác dụng của thuốc Midecamycin
Midecamycin thuộc nhóm kháng sinh Macrolid, chủ yếu được chỉ định trong các bệnh viêm thanh quản, viêm tai giữa, viêm thanh quản hầu, viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng da, viêm amidan, áp xe dưới da.
3. Cơ chế tác dụng của thuốc Midecamycin
Gắn vào tiểu phần 50s của ribosom vi khuẩn, cản trở tạo chuỗi đa peptid (ngăn cản chuyển vị của ARNt) của vi khuẩn.Tác dụng kìm khuẩn mạnh, có tác dụng diệt khuẩn, nhưng yếu.
Midecamycin có tác động kháng khuẩn với các vi khuẩn gram dương và một số gram âm: Staphylococcus aureus , S epidermidis ATCC,Streptococcus pyogenes Coo, S pneumoniae Type 1 ,Haemophilus influenzae (15 strains)
4. Dược động học của thuốc Midecamycin
Hấp thu: Khi dùng 600 mg Midecamycin đường uống khi đói , nồng độ đỉnh trong máu trung bình là 2.38mcg/ml đạt được sau 0.5 giờ. Thời gian bán thải là khoảng 1.3 giờ. Khi liều tương tự được uống sau bữa ăn, nồng độ đỉnh trung bình trong máu là 1.83 mcg/mL đạt được sau 0.5 giờ và thời gian bán thải sinh học khoảng 1.5 giờ
Nồng độ thuốc trong amidan cao hơn nồng độ thuốc trong máu và Midecamycin phân bố cao trong đờm. Midecamycin được đào thải sau khi được chuyển hoá, chủ yếu tại vị trí hấp thu hoặc tại gan. Tốc độ đào thải đường niệu trong 24 giờ là 4-5%, khi dùng 600 mg (hoạt lực) Midecamycin đường uống ở người.
5. Liều dùng của thuốc Midecamycin
- Người lớn: Với các bệnh nhiễm trùng dễ mắc phải, dùng 0.9-1.8g mỗi ngày, chia thành 2-3 liều.
- Trẻ em: Liều dùng cho trẻ em vẫn đang được nghiên cứu . Hỏi ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc này cho trẻ nhỏ.\
6. Cách dùng của thuốc Midecamycin
Dùng thuốc theo đường uống một hoặc hai lần mỗi ngày, hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Nên dùng sau ăn để tránh gây ảnh hưởng đến dạ dày.
Kháng sinh hoạt động tốt nhất khi liều lượng thuốc trong máu được duy trì ở mức ổn định, vì vậy hãy uống thuốc vào các khoảng thời gian cố định trong ngày.
Tiếp tục dùng hết liều lượng được chỉ định, ngay cả khi các triệu chứng của bệnh đã đỡ và mất sau vài ngày điều trị. Việc ngừng sử dụng thuốc quá sớm có thể gây nhờn thuốc và không đạt hiệu quả điều trị tối ưu.
7. Tác dụng phụ của thuốc Midecamycin
Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Midecamycin bao gồm:
- Các phan rứng mẫn cảm thuốc
- Rối loạn tiêu hóa
- Chứng vàng da ứ mật
- Hội chứng tương tự như nhược cơ
- Ảnh hưởng trên tim mạch
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
8. Thận trọng khi sử dụng thuốc Midecamycin
Trước khi dùng Cefprozil bạn nên chú ý
- Báo với bác sĩ nếu bạn có tiền sử dị ứng với các thuốc nhóm macrolid hoặc bất kỳ loại thuốc nào
- Thông báo với bác sĩ những loại thuốc mà bạn dự định dùng, các vitamin, thực phẩm chức năng và thảo dược.
- Báo với bác sĩ nếu mắc các bện về gan và các vấn đề về đường ruột.
- Nếu bạn đang trong thời kỳ mang thai và cho con bú cũng cần báo với bác sĩ.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này với thai kỳ và cho con bú. Thuốc này thuộc nhóm thuốc B ( không có nguy cơ trong vài nghiên cứu) với thai kỳ theo cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa kỳ ( FDA)
9. Tương tác của thuốc Midecamycin
Midecamycin làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai bằng đường uống
Khi dùng chung với cimetidine có thể làm nồng độ thuôc Midecamycin tăng lên. Midecamycin làm tăng nồng độ của digoxin ,warfarin, theophylline, carbamazepine và ciclosorin trong huyết tương.
Bạn nên liệt kê các tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng và thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
10. Quá liều/ Xử trí
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.