LIVZON (GROUP) PHARMACEUTICAL FACTORY

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc

Mecolzine

Mecolzine - ảnh minh họa
SĐK:VN-22521-20
Dạng bào chế:Viên nén bao phim kháng dịch dạ dày
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuất: Faes Farma Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng Estore>
Nhà phân phối: Estore>
Nhóm sản phẩm: Thuốc đường tiêu hóa

Thành phần:

Mesalazin 500mg

Chỉ định:

- Viêm loét đại tràng đoạn cuối: nhẹ đến trung bình.

- Viêm đại tràng sicma

- Viêm trực tràng.

Cơ chế tác dụng của thuốc

Mesalazine là thành phần có hoạt tính của sulfasalazine là chất được sử dụng từ lâu trong 

Điều trị viên loét đại tràng và bệnh Crohn. Ở bệnh nhân bị bệnh viêm ruột có các biểu hiện như tăng sự di cư của bạch cầu, sản xuất cytokine bất thường, tăng sản xuất chất chuyển hóa acid arachidonic (đặc biệt là leucotriene B4) và tăng hình thành gốc tự do ở mô ruột bị biêm. Mesalazine có tác dụng về dược lý in vitro và in vitro ức chế hóa ứng động bạch cầu, giảm sản xuất cytokine và leucotriene và loại bỏ các gốc tự do. Cơ chế tác dụng của Pentasa chưa được xác định rõ.

Dược động học

- Hấp thu: Hấp thu thuốc khi dùng đường trực tràng thấp, nhưng phụ thuộc vào liều dùng. Với người tình nguyện khỏe mạnh: uống liều 2g/ ngày ,sự hấp thu khoảng 10%.
- Phân bố: Mesalazine và acetyl-mesalazine không đi qua hàng rào máu-não. Sự kết hợp protein của mesalazine khoảng 50% và của acetyl-mesalazine khoảng 80%.
- Bài tiết: Cả mesalazine và acetyl-mesalazine được bài tiết qua nước tiểu và phân. Bài tiết trong nước tiểu chủ yếu là acetyl-mesalazine.

Chống chỉ định:

Tiền sử mẫn cảm với các salicylat hoặc thận mẫn cảm với sulfasalazin.

Suy thận nặng và rối loạn chức năng gan.

Hẹp môn vị, tắc ruột.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Tương tác thuốc:

- Dùng đồng thời Pentasa với azathioprine hoặc 6-mercaptopurine có thể làm tăng nguy cơ suy tủy xương (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm hồng cầu/thiếu máu hoặc giảm toàn thể huyết cầu).


- Dùng đồng thời với các thuốc khác đã biết gây độc hại thận, như các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) và azathioprine, có thể làm tăng nguy cơ của các phản ứng không mong muốn ở thận.

Tác dụng phụ:

Các phản ứng phụ thường gặp nhất đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng là: nhức đầu (3%), tiêu chảy (3%), buồn nôn (3%), nôn (1%) ,đau bụng (3%), và nổi ban (1%). Thỉnh thoảng có thể có phản ứng quá mẫn cảm và sốt do thuốc.
Sau khi dùng đường trực tràng có thể xảy ra các phản ứng tại chỗ như ngứa, khó chịu ở trực tràng và muốn đi tiêu.

Chú ý đề phòng:

Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan , suy thận, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng: Thuốc dùng đường uống. Nuốt trọn, không được nhai viên.

Liều lượng: 

Liều thông thường :

- Ðiều trị cấp : Tới 4g (tức 8 viên 500mg)/ngày, chia làm 2 - 3 lần.

Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, tối đa 4g (tức 8 viên 500mg) mesalazin/ngày, chia làm nhiều lần.

- Ðiều trị duy trì : Liều khởi đầu nên dùng 1,5g (tức 3 viên 500mg)/ ngày, chia làm 2 - 3 lần.

Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, liều khuyến cáo là 2g (tức 4 viên 500mg) mesalazin/ngày, chia làm nhiều lần.

Thuốc dùng trong 3 - 6 tuần hoặc đến khi bệnh thuyên giảm trên lâm sàng hoặc soi đại tràng sicma. Hiệu quả điều trị khi dùng mesalazin trên 6 tuần chưa được xác định, nhưng một số người bệnh đã dùng thuốc đường trực tràng trên 1 năm.
Copyright © 2022  Thuocbietduoc.com.vn