CÔNG TY DƯỢC & TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc

Terlipressin Bidiphar 1mg

Terlipressin Bidiphar 1mg - ảnh minh họa
SĐK:VD-35569-22
Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm
Đóng gói:Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi; Hộp 5 lọ + 5 ống dung môi
Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) Estore>
Nhà đăng ký: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) Estore>
Nhà phân phối: Estore>
Nhóm sản phẩm: Thuốc tim mạch

Thành phần:

Terlipressin acetate (tương đương Terlipressin 0,86mg) 1mg

Chỉ định:

- giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết

-  hội chứng gan thận độ 1 ở bệnh nhân xơ gan mất bù

Chống chỉ định:

Chống chỉ định ở phụ nữ mang thai. Quá mẫn với terlipressin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Tương tác thuốc:

Terlipressin làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn beta không chọn lọc trên tĩnh mạch cửa.
Dùng đồng thời với các thuốc đã được biết gây ra nhịp tim chậm (như propofol, sufentanil) có thể làm chậm nhịp tim hơn và giảm cung lượng tim. Các tác động này gây ra bởi sự ức chế có phản xạ hoạt tính tim thông qua thần kinh phế vị do huyết áp tăng cao.

Tác dụng phụ:

Do tác dụng làm co mạch, có thể xảy ra xanh tái mặt và cơ thể, tăng huyết áp nhẹ, điều này có thể nặng hơn đối với những bệnh nhân bị cao huyết áp.
Ít gặp, có thể có loạn nhịp, nhịp tim chậm và thiểu năng vành.
Thỉnh thoảng có thể có nhức đầu và trong những trường hợp riêng lẻ có hoại tử khu trú.
Do tác dụng làm co thắt, terlipressin có thể làm tăng nhu động mà đôi khi có thể dẫn đến đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy và đi cầu tự động.
Một số trường hợp riêng lẻ, co thắt cơ phế quản có thể dẫn đến khó thở.
Co thắt cơ tử cung cũng như rối loạn tuần hoàn cơ tử cung và nội mạc tử cung có thể xảy ra.
Mặc dù terlipressin chỉ có 3% tác dụng chống bài niệu của vasopressin tự nhiên, trong những trường hợp riêng lẻ có thể có hạ natri máu và hạ calci máu, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị rối loạn cân bằng dịch.

Chú ý đề phòng:

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Huyết áp, nhịp tim và cân bằng dịch nên được theo dõi trong thời gian điều trị. Để tránh hoại tử khu trú tại vị trí tiêm, phải tiêm tĩnh mạch.
Cần thận trọng khi điều trị ở các bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc đã ghi nhận có bệnh tim. Không nên dùng terlipressin ở những bệnh nhân bị sốc nhiễm trùng có cung lượng tim thấp.
Trẻ em và người cao tuổi: Nên thận trọng đặc biệt khi điều trị ở trẻ em và người cao tuổi, vì kinh nghiệm ở nhóm người này còn hạn chế.
Chưa có dữ liệu liên quan đến liều khuyến cáo ở những nhóm đối tượng đặc biệt này.

Phụ nữ có thai và cho con bú
Chống chỉ định điều trị Glypressin khi mang thai (xem mục chống chỉ định)
Glypressin cho thấy gây ra co thắt tử cung và tăng áp lực trong tử cung ở giai đoạn đầu thai kỳ và có thể làm giảm lưu lượng máu tử cung.
Glypressin có thể gây ra tác dụng có hại cho phụ nữ mang thai và phôi thai
Chưa có đầy đủ thông tin về việc Glypressin được tiết vào sữa người mẹ. Không nên dùng Glypressin ở phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu được thiết lập về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Liều lượng - Cách dùng

Đường dùng: Tiêm tĩnh mạch

Giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết:

Người lớn: Tiêm tĩnh mạch liều khởi đầu 2 mg terlipressin acetat mỗi 4 giờ. Nên duy trì điều trị cho đến khi kiểm soát được việc xuất huyết trong 24 giờ, có thể tối đa đến 48 giờ. Sau liều khởi đầu, điều chỉnh liều xuống còn 1 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ ở bệnh nhân có cân nặng < 50 kg hoặc nếu có tác dụng phụ xảy ra.
Công bố từ hội nghị Braveno lần thứ 15 đã khuyến cáo thời gian điều trị đến 5 ngày.

Hội chứng gan thận độ 1

3-4 mg terlipressin acetat mỗi 24 giờ được chia làm 3 hoặc 4 lần tiêm.
Trong trường hợp không có bất kỳ sự suy giảm creatinin huyết tương sau 3 ngày điều trị, khuyến cáo nên ngưng điều trị với Glypressin.

Trong trường hợp khác, điều trị bằng Glypressin được tiếp tục cho đến khi ghi nhận được nồng độ creatinin huyết tương <130 µmol/L hoặc creatinin huyết tương giảm (ít nhất 30% so với giá trị được đo tại thời điểm chẩn đoán hội chứng gan thận.

Thời gian điều trị trung bình chuẩn là 10 ngày.
Copyright © 2024  Thuocbietduoc.com.vn